QCVN 23:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất xi măng

QCVN 23 2009 BTNMT Quy chuan ky thuat Quoc gia ve khi thai cong nghiep san xuat xi mang

QCVN 23:2009/BTNMT là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất xi măng. Quy chuẩn này quy định nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp sản xuất xi măng khi phát thải vào môi trường không khí. Văn bản do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí biên soạn và được ban hành theo Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1. Công thức xác định nồng độ tối đa cho phép

Nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp sản xuất xi măng (\(C_{max}\)) được tính theo công thức:

\(C_{max} = C \times K_{p} \times K_{v}\)

Trong đó:

  • \(C_{max}\): Nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm, tính bằng \(mg/Nm^3\).

  • \(C\): Nồng độ của các thông số ô nhiễm quy định tại Bảng 1.

  • \(K_{p}\): Hệ số công suất ứng với tổng công suất thiết kế của nhà máy.

  • \(K_{v}\): Hệ số vùng, khu vực ứng với địa điểm đặt nhà máy.

2. Bảng nồng độ C của các thông số ô nhiễm

Giá trị nồng độ \(C\) làm cơ sở tính toán được quy định theo các cột thời gian và loại hình dây chuyền (Đơn vị: \(mg/Nm^3\)):

STT Thông số Cột A Cột B1 Cột B2
1 Bụi tổng \(400\) \(200\) \(100\)
2 Cacbon oxit (\(CO\)) \(1000\) \(1000\) \(500\)
3 Nitơ oxit (\(NO_{x}\) tính theo \(NO_{2}\)) \(1000\) \(1000\) \(1000\)
4 Lưu huỳnh đioxit (\(SO_{2}\)) \(1.500\) \(500\) \(500\)

Ghi chú: Cột B2 áp dụng cho các dây chuyền xây mới, cải tạo hoặc tất cả dây chuyền kể từ ngày 01/01/2015.

3. Các hệ số hiệu chỉnh Kp và Kv

  • Hệ số công suất (\(K_{p}\)):

    • Tổng công suất thiết kế \(P \le 0,6\) triệu tấn/năm: \(K_{p} = 1,2\).

    • \(0,6 < P \le 1,5\) triệu tấn/năm: \(K_{p} = 1,0\).

    • \(P > 1,5\) triệu tấn/năm: \(K_{p} = 0,8\).

  • Hệ số vùng (\(K_{v}\)):

    • Loại 1 (Đô thị loại đặc biệt, di tích lịch sử…): \(K_{v} = 0,6\).

    • Loại 2 (Đô thị loại II, III, IV…): \(K_{v} = 0,8\).

    • Loại 3 (Khu công nghiệp, đô thị loại V…): \(K_{v} = 1,0\).

    • Loại 4 (Nông thôn): \(K_{v} = 1,2\).

    • Loại 5 (Nông thôn miền núi): \(K_{v} = 1,4\).

4. Kết luận và thực thi

Việc thực hiện QCVN 23:2009/BTNMT là bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động phát thải khí thải từ sản xuất xi măng. Các cơ sở phải đảm bảo nồng độ phát thải không vượt quá \(C_{max}\) thông qua việc vận hành hệ thống xử lý khí thải và thực hiện quan trắc định kỳ theo các phương pháp tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) như TCVN 5977:2005 đối với bụi hay TCVN 6750:2005 đối với \(SO_{2}\). Cơ quan quản lý môi trường có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc tuân thủ quy chuẩn này để bảo vệ chất lượng môi trường không khí.

CHIA SẺ:
Điện thoại 0906 313 246
Gửi mail Nhấn để gửi
Nhắn tin Zalo 0906 313 246
Trang web này sử dụng cookie để mang đến cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.