QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

QCVN 19 2009 BTNMT Quy chuan ky thuat Quoc gia ve khi thai cong nghiep doi voi bui va cac chat vo co

QCVN 19:2009/BTNMT là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ. Quy chuẩn này quy định nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp khi phát thải vào môi trường không khí. Văn bản do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí biên soạn và được ban hành theo Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1. Công thức xác định nồng độ tối đa cho phép

Nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp (\(C_{max}\)) được tính theo công thức sau:

\(C_{max} = C \times K_{p} \times K_{v}\)

Trong đó:

  • \(C_{max}\): Nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ, tính bằng \(mg/Nm^{3}\).

  • \(C\): Nồng độ của bụi và các chất vô cơ làm cơ sở tính toán quy định tại Bảng 1.

  • \(K_{p}\): Hệ số lưu lượng nguồn thải ứng với tổng lưu lượng khí thải của cơ sở.

  • \(K_{v}\): Hệ số vùng, khu vực ứng với địa điểm đặt cơ sở sản xuất.

2. Bảng nồng độ C của bụi và một số chất vô cơ tiêu biểu

Giá trị nồng độ \(C\) được quy định dựa trên thời điểm hoạt động của cơ sở (Đơn vị tính: \(mg/Nm^{3}\)):

STT Thông số Cột A Cột B
1 Bụi tổng \(400\) \(200\)
2 Cacbon oxit (\(CO\)) \(1000\) \(1000\)
3 Lưu huỳnh đioxit (\(SO_{2}\)) \(1500\) \(500\)
4 Nitơ oxit (\(NO_{x}\) tính theo \(NO_{2}\)) \(1000\) \(850\)
5 Amoniac và các hợp chất amoni \(76\) \(50\)
6 Axit clohydric (\(HCl\)) \(200\) \(50\)
  • Cột A: Áp dụng cho các cơ sở hoạt động trước ngày 16/01/2007 (thời hạn đến hết ngày 31/12/2014).

  • Cột B: Áp dụng cho các cơ sở hoạt động từ ngày 16/01/2007 hoặc tất cả các cơ sở kể từ ngày 01/01/2015.

3. Các hệ số hiệu chỉnh Kp và Kv

  • Hệ số lưu lượng nguồn thải (\(K_{p}\)):

    • Lưu lượng \(P \le 20.000 m^{3}/h\): \(K_{p} = 1\).

    • \(20.000 < P \le 100.000 m^{3}/h\): \(K_{p} = 0,9\).

    • \(P > 100.000 m^{3}/h\): \(K_{p} = 0,8\).

  • Hệ số vùng (\(K_{v}\)):

    • Loại 1 (Nội thành đô thị đặc biệt, đô thị loại I; rừng đặc dụng; di tích lịch sử…): \(K_{v} = 0,6\).

    • Loại 2 (Nội thành đô thị loại II, III, IV; vùng ngoại thành cách nội thành dưới 02 km…): \(K_{v} = 0,8\).

    • Loại 3 (Khu công nghiệp; đô thị loại V; ngoại thành đô thị loại II, III, IV…): \(K_{v} = 1,0\).

    • Loại 4 (Nông thôn): \(K_{v} = 1,2\).

    • Loại 5 (Nông thôn miền núi): \(K_{v} = 1,4\).

4. Kết luận và thực thi

Việc tuân thủ QCVN 19:2009/BTNMT là bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động phát thải bụi và các chất vô cơ vào môi trường không khí. Các cơ sở phải đảm bảo nồng độ phát thải không vượt quá \(C_{max}\) và thực hiện quan trắc theo các tiêu chuẩn quốc gia như TCVN 5977:2005 (bụi), TCVN 6750:2005 (\(SO_{2}\)), và TCVN 7172:2002 (\(NO_{x}\)). Quy chuẩn này thay thế cho TCVN 5939:2005. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy chuẩn này để bảo vệ chất lượng môi trường không khí.

CHIA SẺ:
Điện thoại 0906 313 246
Gửi mail Nhấn để gửi
Nhắn tin Zalo 0906 313 246
Trang web này sử dụng cookie để mang đến cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.