QCVN 50:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước

QCVN 50 2013 BTNMT Quy chuan ky thuat Quoc gia ve nguong nguy hai doi voi bun thai tu qua trinh xu ly nuoc

QCVN 50:2013/BTNMT quy định ngưỡng nguy hại của các thông số trong bùn thải phát sinh từ quá trình xử lý nước thải và xử lý nước cấp. Quy chuẩn này làm cơ sở để phân định và quản lý bùn thải, áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến bùn thải từ quá trình xử lý nước trên lãnh thổ Việt Nam. Văn bản được ban hành theo Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1. Công thức xác định ngưỡng nguy hại

Bùn thải được xác định là chất thải nguy hại (CTNH) dựa trên hai chỉ số chính:

  • Ngưỡng hàm lượng tuyệt đối (\(H_{tc}\)): Tính bằng phần triệu (ppm) theo khối lượng. \(H_{tc} = H \times (1 + 19 \times T)\)

    • \(H\): Hàm lượng tuyệt đối cơ sở quy định tại Bảng 1.

    • \(T\): Tỷ số giữa khối lượng thành phần rắn khô trên tổng khối lượng mẫu bùn thải.

  • Nồng độ ngâm chiết (\(C_{tc}\)): Nồng độ (\(mg/l\)) của thông số trong dung dịch sau khi thực hiện phương pháp ngâm chiết.

2. Nguyên tắc phân định bùn thải nguy hại

Một dòng bùn thải được xác định là chất thải nguy hại nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Giá trị \(pH \ge 12,5\) hoặc \(pH \le 2,0\).

  • Có ít nhất một thông số trong mẫu phân tích đồng thời vượt cả hai ngưỡng \(H_{tc}\) và \(C_{tc}\).

3. Ngưỡng một số thông số nguy hại tiêu biểu (Bảng 1)

Quy chuẩn liệt kê 26 thông số, dưới đây là các thông số phổ biến:

STT Thông số \(H\) cơ sở (ppm) \(C_{tc} (mg/l)\)
1 Asen (\(As\)) \(40\) \(2\)
4 Cadmi (\(Cd\)) \(10\) \(0,5\)
5 Chì (\(Pb\)) \(300\) \(15\)
10 Thủy ngân (\(Hg\)) \(4\) \(0,2\)
11 Crôm VI (\(Cr^{6+}\)) \(100\) \(5\)
13 Tổng dầu \(1.000\) \(50\)
15 Benzen (\(C_{6}H_{6}\)) \(10\) \(0,5\)
  • Thông số 1 – 15: Áp dụng cho tất cả các loại bùn thải từ quá trình xử lý nước.

  • Thông số 1 – 18: Áp dụng cho bùn thải từ các ngành đặc thù như lọc dầu, dược phẩm, dệt nhuộm….

  • Thông số 1 – 26: Áp dụng cho bùn thải từ sản xuất thuốc bảo vệ thực vật, hóa phẩm hữu cơ.

4. Quy định về lấy mẫu và phân tích

  • Yêu cầu lấy mẫu: Phải lấy mẫu vào ít nhất 03 ngày khác nhau, tại các thời điểm khác nhau trong ngày (đầu, giữa, cuối ca).

  • Mẫu đại diện: Lấy ít nhất 03 mẫu ngẫu nhiên ở các vị trí khác nhau sau khi đã khuấy trộn đều bùn thải.

  • Đơn vị thực hiện: Phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường hoặc được cơ quan có thẩm quyền chỉ định.

  • Phương pháp: Áp dụng các tiêu chuẩn quốc gia như TCVN 6663 (lấy mẫu), TCVN 9239/9240 (chiết độc tính) hoặc các phương pháp EPA quốc tế tương đương.

CHIA SẺ:
Điện thoại 0906 313 246
Gửi mail Nhấn để gửi
Nhắn tin Zalo 0906 313 246
Trang web này sử dụng cookie để mang đến cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.