QCVN 56:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tái chế dầu thải

QCVN 56 2013 BTNMT Quy chuan ky thuat Quoc gia ve tai che dau thai

QCVN 56:2013/BTNMT quy định các yêu cầu về tính năng kỹ thuật và môi trường đối với hoạt động tái chế dầu thải. Quy chuẩn này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động tái chế dầu thải, cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị liên quan. Văn bản được ban hành kèm theo Thông tư số 57/2013/TT-BTNMT ngày 31/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1. Các phương pháp tái chế dầu thải

Hoạt động tái chế dầu thải bao gồm các phương pháp chính sau:

  • Xử lý sơ bộ: Sử dụng các phương pháp cơ lý.

  • Xử lý hóa lý phi chưng cất: Sử dụng phương pháp cơ lý kết hợp bổ sung hóa chất nhưng không có khâu chưng cất.

  • Chưng cất: Phân tách và thu hồi dầu tái chế dưới dạng hơi ngưng tụ dựa trên nhiệt độ sôi khác nhau của các thành phần.

  • Lưu ý: Hoạt động bảo dưỡng dầu (duy trì tính năng ban đầu) không được coi là tái chế dầu thải.

2. Quy định về dầu thải đầu vào và Hiệu quả tái chế

  • Dầu thải trạng thái rắn: (như mỡ thải, dầu vón cục) chỉ được phép tái chế bằng phương pháp chưng cất.

  • Dầu chứa PCB/Halogen hữu cơ vượt ngưỡng: Chỉ được tái chế bằng phương pháp hóa lý có bổ sung hóa chất để loại bỏ các thành phần này.

  • Yêu cầu dầu thành phẩm: Phải đáp ứng các giá trị cho phép về thành phần nguy hại vô cơ và hữu cơ.

2.1. Ngưỡng thành phần nguy hại vô cơ (Bảng 1)

STT Thành phần Đơn vị Giá trị cho phép
1 Cadmi (\(Cd\)) \(mg/l\)

\(\le 0,5\)

2 Chì (\(Pb\)) \(mg/l\)

\(\le 15\)

3 Kẽm (\(Zn\)) \(mg/l\)

\(\le 250\)

4 Niken (\(Ni\)) \(mg/l\)

\(\le 70\)

2.2. Thông số kỹ thuật khác (Bảng 3)

STT Thông số Đơn vị Giá trị cho phép
1 Cặn rắn \(%\)

\(\le 0,15\)

2 Nước trong dầu \(%\)

\(\le 1\)

3 \(pH\)

\(5,5 – 9\)

3. Giá trị tối đa cho phép trong khí thải tái chế (Bảng 4)

Khí thải từ hoạt động tái chế chỉ được thải ra môi trường khi đáp ứng các thông số sau:

  • Bụi tổng: \(\le 150 mg/Nm^{3}\).

  • Cacbon monoxit (\(CO\)): \(\le 1.000 mg/Nm^{3}\).

  • Lưu huỳnh đioxit (\(SO_{2}\)): \(\le 500 mg/Nm^{3}\).

  • Nitơ oxit (\(NO_{x}\)): \(\le 600 mg/Nm^{3}\).

  • Tổng hydrocacbon (\(HC\)): \(\le 100 mg/Nm^{3}\).

4. Quản lý chất thải và Giám sát vận hành

  • Nước thải: Phải đạt QCVN 40:2011/BTNMT trước khi xả ra môi trường.

  • Chất thải rắn/Bùn thải: Phải phân định theo QCVN 07:2009/BTNMT.

  • Giám sát: Phải lắp thiết bị giám sát tự động, liên tục để đo nhiệt độ và áp suất đối với các thiết bị gia nhiệt, áp suất (như nồi chưng cất).

  • Dầu tái chế: Nếu không đạt các ngưỡng quy định thì vẫn bị coi là chất thải nguy hại và phải quản lý theo quy định hiện hành.

CHIA SẺ:
Điện thoại 0906 313 246
Gửi mail Nhấn để gửi
Nhắn tin Zalo 0906 313 246
Trang web này sử dụng cookie để mang đến cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.