QCVN 13-MT:2015/BTNMT quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp dệt nhuộm khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải. Quy chuẩn này áp dụng riêng cho nước thải từ các nhà máy, cơ sở sử dụng quy trình công nghệ gia công ướt để sản xuất sản phẩm dệt may. Văn bản này thay thế cho QCVN 13:2008/BTNMT và có hiệu lực từ năm 2015.
Nội dung bài viết
1. Công thức xác định giá trị tối đa cho phép
Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải (\(C_{max}\)) được tính theo công thức sau:
\(C_{max} = C \times K_{q} \times K_{f}\)
Trong đó:
-
\(C_{max}\): Giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải.
-
\(C\): Giá trị cơ sở của thông số ô nhiễm quy định tại Bảng 1.
-
\(K_{q}\): Hệ số nguồn tiếp nhận nước thải ứng với lưu lượng dòng chảy hoặc dung tích nguồn tiếp nhận.
-
\(K_{f}\): Hệ số lưu lượng nguồn thải ứng với tổng lưu lượng nước thải xả ra.
Lưu ý: Đối với thông số Nhiệt độ và pH, áp dụng trực tiếp \(C_{max} = C\) (không nhân hệ số \(K_{q}, K_{f}\)).
2. Giá trị C làm cơ sở tính toán (Bảng 1)
Giá trị \(C\) được phân thành 2 cột dựa trên mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận:
| STT | Thông số | Đơn vị | Cột A | Cột B |
| 1 | Nhiệt độ | \(^{\circ}C\) | \(40\) | \(40\) |
| 2 | pH | – | \(6 – 9\) | \(5,5 – 9\) |
| 3 | Độ màu (Cơ sở mới) | Pt-Co | \(50\) | \(150\) |
| 4 | \(BOD_{5}\) (ở \(20^{\circ}C\)) | mg/l | \(30\) | \(50\) |
| 5 | \(COD\) (Cơ sở mới) | mg/l | \(75\) | \(150\) |
| 6 | Tổng chất rắn lơ lửng (\(TSS\)) | mg/l | \(50\) | \(100\) |
| 7 | Xyanua | mg/l | \(0,07\) | \(0,1\) |
| 8 | Crôm VI (\(Cr^{6+}\)) | mg/l | \(0,05\) | \(0,10\) |
-
Cột A: Áp dụng khi xả vào nguồn nước dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
-
Cột B: Áp dụng khi xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
-
Lưu ý: Kể từ 01/01/2020, tất cả các cơ sở dệt nhuộm đều phải áp dụng giá trị quy định cho “Cơ sở mới”.
3. Các hệ số hiệu chỉnh \(K_{q}\) và \(K_{f}\)
3.1. Hệ số nguồn tiếp nhận (\(K_{q}\))
-
Đối với sông, suối, kênh, mương (theo lưu lượng \(Q\)):
-
\(Q \le 50 m^{3}/s\): \(K_{q} = 0,9\).
-
\(Q > 500 m^{3}/s\): \(K_{q} = 1,2\).
-
-
Đối với hồ, ao, đầm (theo dung tích \(V\)):
-
\(V \le 10 \times 10^{6} m^{3}\): \(K_{q} = 0,6\).
-
\(V > 100 \times 10^{6} m^{3}\): \(K_{q} = 1,0\).
-
3.2. Hệ số lưu lượng nguồn thải (\(K_{f}\))
Dựa trên tổng lưu lượng nước thải \(F\):
-
\(F \le 50 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 1,2\).
-
\(50 < F \le 500 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 1,1\).
-
\(500 < F \le 5.000 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 1,0\).
-
\(F > 5.000 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 0,9\).
4. Phương pháp xác định và Tổ chức thực hiện
Việc lấy mẫu và phân tích phải tuân thủ các bộ tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) như TCVN 6663 (lấy mẫu), TCVN 6492 (xác định \(pH\)), TCVN 6491 (xác định \(COD\)).
Các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xả nước thải dệt nhuộm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực thi.

