QCVN 01-MT:2015/BTNMT quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sơ chế cao su thiên nhiên khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải. Quy chuẩn này áp dụng riêng cho nước thải từ các nhà máy, cơ sở sản xuất sơ chế mủ cao su thiên nhiên thành các sản phẩm như cao su khối, cao su tờ, cao su crepe và latex cô đặc. Văn bản này thay thế cho QCVN 01:2008/BTNMT và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2015.
Nội dung bài viết
1. Công thức xác định giá trị tối đa cho phép
Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải (\(C_{max}\)) được tính theo công thức sau:
\(C_{max} = C \times K_{q} \times K_{f}\)
Trong đó:
-
\(C_{max}\): Giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm khi xả ra nguồn tiếp nhận.
-
\(C\): Giá trị cơ sở của thông số ô nhiễm quy định tại Bảng 1.
-
\(K_{q}\): Hệ số nguồn tiếp nhận nước thải ứng với đặc điểm của nguồn nước tiếp nhận.
-
\(K_{f}\): Hệ số lưu lượng nguồn thải ứng với tổng lưu lượng nước thải xả ra.
-
Lưu ý: Đối với thông số \(pH\), áp dụng trực tiếp \(C_{max} = C\) (không nhân hệ số \(K_{q}, K_{f}\)).
2. Giá trị C làm cơ sở tính toán (Bảng 1)
Giá trị \(C\) được phân thành 2 cột dựa trên mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận:
| STT | Thông số | Đơn vị | Giá trị C (Cột A) | Giá trị C (Cột B) |
| 1 | \(pH\) | – | \(6 – 9\) |
\(6 – 9\) |
| 2 | \(BOD_{5}\) (\(20^{\circ}C\)) | \(mg/l\) | \(30\) |
\(50\) |
| 3 | \(COD\) (Cơ sở mới) | \(mg/l\) | \(75\) |
\(200\) |
| 4 | Tổng chất rắn lơ lửng (\(TSS\)) | \(mg/l\) | \(50\) |
\(100\) |
| 5 | Tổng nitơ (\(Total N\) – Cơ sở mới) | \(mg/l\) | \(40\) |
\(60\) |
| 6 | Amoni (\(NH_{4}^{+}\) tính theo \(N\) – Cơ sở mới) | \(mg/l\) | \(10\) |
\(40\) |
-
Cột A: Áp dụng khi xả vào nguồn nước dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
-
Cột B: Áp dụng khi xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
-
Lộ trình: Kể từ ngày 01/01/2020, tất cả các cơ sở đều phải áp dụng giá trị quy định cho “Cơ sở mới”.
3. Các hệ số hiệu chỉnh Kq và Kf
3.1. Hệ số nguồn tiếp nhận (\(K_{q}\))
-
Đối với sông, suối, kênh, mương: \(K_{q}\) dao động từ \(0,9\) (lưu lượng \(Q \le 50 m^{3}/s\)) đến \(1,2\) (lưu lượng \(Q > 500 m^{3}/s\)).
-
Đối với hồ, ao, đầm: \(K_{q}\) dao động từ \(0,6\) (dung tích \(V \le 10 \times 10^{6} m^{3}\)) đến \(1,0\) (dung tích \(V > 100 \times 10^{6} m^{3}\)).
-
Vùng nước biển ven bờ: Áp dụng \(K_{q} = 1,0\) cho mục đích bảo tồn thủy sinh/giải trí và \(K_{q} = 1,3\) cho các mục đích khác.
3.2. Hệ số lưu lượng nguồn thải (\(K_{f}\))
Dựa trên lưu lượng nước thải lớn nhất (\(F\)):
-
\(F \le 50 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 1,2\).
-
\(50 < F \le 500 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 1,1\).
-
\(500 < F \le 5.000 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 1,0\).
-
\(F > 5.000 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 0,9\).
4. Quy định về tái sử dụng nước thải để tưới cây
Nước thải có thể được tái sử dụng để tưới cây trong phạm vi của doanh nghiệp nếu đáp ứng:
-
Giá trị \(pH, BOD_{5}\) và \(COD\) đạt yêu cầu Cột B Bảng 1 (với \(K_{q} = 1, K_{f} = 1\)).
-
Nước thải được thu gom trong hồ chứa riêng đảm bảo yêu cầu kỹ thuật môi trường.
-
Có thông báo bằng văn bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường địa phương.

