QCVN 63:2017/BTNMT quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến tinh bột sắn (khoai mì, củ mì) khi xả ra nguồn tiếp nhận. Quy chuẩn này áp dụng riêng cho nước thải phát sinh từ hoạt động chế biến tinh bột sắn mà không trộn lẫn các loại nước thải khác. Văn bản có hiệu lực thi hành đối với cả cơ sở mới và cơ sở đang hoạt động.
Nội dung bài viết
1. Công thức xác định giá trị tối đa cho phép
Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải (\(C_{max}\)) được tính toán như sau:
\(C_{max} = C \times K_{q} \times K_{f}\)
Trong đó:
-
\(C\): Giá trị của thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán (quy định tại Bảng 1).
-
\(K_{q}\): Hệ số nguồn tiếp nhận nước thải (quy định tại Bảng 2, 3).
-
\(K_{f}\): Hệ số lưu lượng nguồn thải (quy định tại Bảng 4).
Ngoại lệ: Đối với thông số \(pH\) và Tổng \(Coliform\), áp dụng trực tiếp \(C_{max} = C\) mà không nhân hệ số \(K_{q}, K_{f}\).
2. Giá trị C làm cơ sở tính toán (Bảng 1)
Kể từ 01/01/2020, tất cả các cơ sở đều áp dụng theo mức quy định cho “Cơ sở mới”:
| STT | Thông số | Đơn vị | Cột A | Cột B |
| 1 | \(pH\) | – | \(6 – 9\) | \(5,5 – 9\) |
| 2 | Chất rắn lơ lửng (\(TSS\)) | \(mg/l\) | \(50\) | \(100\) |
| 3 | \(BOD_{5}\) (ở \(20^{\circ}C\)) | \(mg/l\) | \(30\) | \(50\) |
| 4 | \(COD\) (Cơ sở mới) | \(mg/l\) | \(75\) | \(200\) |
| 5 | Tổng Nitơ (tính theo \(N\)) | \(mg/l\) | \(40\) | \(60\) |
| 6 | Tổng Xianua (\(CN^{-}\)) | \(mg/l\) | \(0,07\) | \(0,1\) |
| 7 | Tổng Phốt pho (\(P\)) | \(mg/l\) | \(10\) | \(20\) |
| 8 | Tổng \(Coliform\) | MPN/100ml | \(3.000\) | \(5.000\) |
-
Cột A: Áp dụng khi xả vào nguồn nước dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
-
Cột B: Áp dụng khi xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
3. Các hệ số hiệu chỉnh \(K_{q}\) và \(K_{f}\)
3.1. Hệ số nguồn tiếp nhận (\(K_{q}\))
-
Sông, suối, kênh, mương: \(K_{q}\) từ \(0,9\) (lưu lượng \(Q \le 50 m^{3}/s\)) đến \(1,2\) (lưu lượng \(Q > 500 m^{3}/s\)).
-
Hồ, ao, đầm: \(K_{q}\) từ \(0,6\) (dung tích \(V \le 10 \times 10^{6} m^{3}\)) đến \(1,0\) (dung tích \(V > 100 \times 10^{6} m^{3}\)).
-
Vùng nước biển ven bờ: \(K_{q} = 1,0\) (vùng bảo vệ thủy sinh, giải trí) và \(K_{q} = 1,3\) (các mục đích khác).
3.2. Hệ số lưu lượng nguồn thải (\(K_{f}\))
Dựa trên lưu lượng nguồn thải lớn nhất (\(F\)):
-
\(F \le 50 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 1,2\).
-
\(50 < F \le 500 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 1,1\).
-
\(500 < F \le 5.000 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 1,0\).
-
\(F > 5.000 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 0,9\).
4. Phương pháp xác định
Việc lấy mẫu và phân tích phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia như TCVN 6663 (lấy mẫu), TCVN 6492 (\(pH\)), TCVN 6001 (\(BOD_{5}\)), TCVN 6491 (\(COD\)). Cơ quan quản lý môi trường có trách nhiệm giám sát chặt chẽ các chỉ số này để tránh ô nhiễm hữu cơ nặng nề từ nước thải chế biến sắn.

