QCVN 52:2017/BTNMT quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp sản xuất thép khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải. Quy chuẩn này áp dụng riêng cho nước thải từ các quá trình như sản xuất cốc luyện kim, thiêu kết, sản xuất gang, luyện thép và cán thép. Văn bản được ban hành theo Thông tư số 78/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 và thay thế cho QCVN 52:2013/BTNMT.
Nội dung bài viết
1. Công thức xác định giá trị tối đa cho phép (\(C_{max}\))
Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải được tính theo công thức:
\(C_{max} = C \times K_{q} \times K_{f}\)
Trong đó:
-
\(C\): Giá trị cơ sở của thông số ô nhiễm quy định tại Bảng 1 hoặc Bảng 2.
-
\(K_{q}\): Hệ số nguồn tiếp nhận nước thải (theo lưu lượng sông hoặc dung tích hồ).
-
\(K_{f}\): Hệ số lưu lượng nguồn thải (theo tổng lưu lượng nước thải của cơ sở).
-
Lưu ý: Đối với các thông số Nhiệt độ, pH và Độ màu, áp dụng trực tiếp \(C_{max} = C\) mà không nhân hệ số \(K_{q}, K_{f}\).
2. Giá trị C làm cơ sở tính toán
Quy chuẩn phân định rõ giá trị cơ sở cho hai loại hình cơ sở sản xuất:
2.1. Khu liên hợp sản xuất gang thép (Bảng 1)
Áp dụng cho các tổ hợp có đầy đủ công đoạn từ quặng sắt, sản xuất cốc đến cán thép.
| STT | Thông số | Đơn vị | Cột A | Cột B |
| 1 | Nhiệt độ | \(^{\circ}C\) | \(40\) | \(40\) |
| 3 | \(pH\) | – | \(6 – 9\) | \(6 – 9\) |
| 5 | \(COD\) | \(mg/l\) | \(75\) | \(150\) |
| 7 | Tổng Xianua | \(mg/l\) | \(0,1\) | \(0,5\) |
| 10 | Amoni (tính theo \(N\)) | \(mg/l\) | \(5\) | \(10\) |
| 15 | Thủy ngân (\(Hg\)) | \(mg/l\) | \(0,005\) | \(0,01\) |
| 24 | Sắt (\(Fe\)) | \(mg/l\) | \(1\) | \(5\) |
2.2. Cơ sở luyện cán thép (Bảng 2)
Áp dụng cho các cơ sở không có công đoạn sản xuất cốc và sản xuất gang từ quặng sắt. Danh mục thông số rút gọn hơn (13 thông số thay vì 24).
-
Cột A: Xả ra nguồn nước dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
-
Cột B: Xả ra nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
3. Các hệ số hiệu chỉnh Kq và Kf
3.1. Hệ số nguồn tiếp nhận (\(K_{q}\))
-
Sông, suối, kênh, mương: \(K_{q}\) từ \(0,9\) (lưu lượng \(Q \le 50 m^{3}/s\)) đến \(1,2\) (lưu lượng \(Q > 500 m^{3}/s\)).
-
Hồ, ao, đầm: \(K_{q}\) từ \(0,6\) (dung tích \(V \le 10 \times 10^{6} m^{3}\)) đến \(1,0\) (dung tích \(V > 100 \times 10^{6} m^{3}\)).
-
Vùng nước biển ven bờ: \(K_{q} = 1,0\) (bảo vệ thủy sinh/giải trí) hoặc \(K_{q} = 1,3\) (mục đích khác).
3.2. Hệ số lưu lượng nguồn thải (\(K_{f}\))
-
\(F \le 50 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 1,2\).
-
\(500 < F \le 5.000 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 1,0\).
-
\(F > 15.000 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 0,8\) (áp dụng từ 01/01/2020).
4. Phương pháp xác định và Thực thi
-
Các thông số được xác định qua lấy mẫu và phân tích theo hệ thống tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc các phương pháp quốc tế có độ chính xác tương đương.
-
Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy chuẩn này.

