QCVN 01-1:2018/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt

QCVN 01 1 2018 BYT Quy chuan ky thuat quoc gia ve chat luong nuoc sach su dung cho muc dich sinh hoat

1. Phạm vi và Đối tượng áp dụng

  • Phạm vi: Quy định mức giới hạn các thông số chất lượng đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt (ăn uống, vệ sinh).

  • Đối tượng: Áp dụng cho các đơn vị khai thác, sản xuất, truyền dẫn và bán lẻ nước sạch theo hệ thống cấp nước tập trung; các cơ quan quản lý và phòng thử nghiệm liên quan.

  • Loại trừ: Không áp dụng cho nước uống trực tiếp tại vòi, nước đóng bình/chai, nước khoáng thiên nhiên và các loại nước không dùng cho mục đích sinh hoạt.

  • Thay thế: Quy chuẩn này thay thế cho cả QCVN 01:2009/BYT và QCVN 02:2009/BYT.

2. Danh mục các thông số chất lượng (Bảng giới hạn)

Quy chuẩn chia các thông số thành hai nhóm chính:

2.1. Các thông số Nhóm A (Bắt buộc thử nghiệm cho tất cả đơn vị cấp nước)

TT Tên thông số Đơn vị tính Ngưỡng giới hạn cho phép
1 Coliform \(CFU/100 mL\) \(< 3\)
2 E.Coli hoặc Coliform chịu nhiệt \(CFU/100 mL\) \(< 1\)
3 Arsenic (As) \(mg/L\) \(0,01\)
4 Clo dư tự do (nếu dùng Clo khử trùng) \(mg/L\) \(0,2 – 1,0\)
5 Độ đục \(NTU\) \(2\)
6 Màu sắc \(TCU\) \(15\)
7 Mùi, vị Không có mùi, vị lạ
8 pH \(6,0 – 8,5\)

2.2. Các thông số Nhóm B

Bao gồm 91 thông số về vi sinh vật (Tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh), vô cơ (Chì, Đồng, Sắt, Amoni…), hữu cơ, hóa chất bảo vệ thực vật, hóa chất khử trùng và phóng xạ. Các thông số này được lựa chọn thử nghiệm dựa trên quy chuẩn kỹ thuật địa phương phù hợp với thực tế vùng miền.

Lưu ý về Nitrat và Nitrit: Trong trường hợp cả hai cùng xuất hiện, tổng tỷ lệ nồng độ so với giới hạn tối đa (GHTĐ) không được lớn hơn 1: \(\frac{C_{nitrat}}{GHTĐ_{nitrat}} + \frac{C_{nitrit}}{GHTĐ_{nitrit}} \le 1\)

3. Chế độ thử nghiệm và Giám sát

3.1. Thử nghiệm định kỳ (Nội kiểm)

  • Thông số Nhóm A: Tần suất không ít hơn 01 lần/tháng.

  • Thông số Nhóm B: Tần suất không ít hơn 01 lần/06 tháng.

3.2. Thử nghiệm toàn bộ (Nhóm A & B)

Thực hiện trước khi vận hành lần đầu; sau khi nâng cấp/sửa chữa lớn; khi có sự cố môi trường hoặc theo yêu cầu cơ quan thẩm quyền; và định kỳ 03 năm một lần.

3.3. Số lượng và Vị trí lấy mẫu

  • Số lượng mẫu:

    • Đơn vị cấp nước cho \(< 100.000\) dân: Ít nhất 03 mẫu.

    • Đơn vị cấp nước cho \(\ge 100.000\) dân: Ít nhất 04 mẫu (thêm 01 mẫu cho mỗi 100.000 dân tăng thêm).

  • Vị trí: Phải bao gồm 01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý và các mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới hoặc trên đường ống phân phối.

4. Quản lý và Công bố hợp quy

  • Đơn vị sản xuất nước phải tự tiến hành đánh giá hợp quy và gửi bản tự công bố hợp quy về Sở Y tế tỉnh/thành phố.

  • Phải lập hồ sơ theo dõi, quản lý chất lượng nước đầy đủ và thực hiện chế độ báo cáo công khai thông tin theo quy định.

CHIA SẺ:
Điện thoại 0906 313 246
Gửi mail Nhấn để gửi
Nhắn tin Zalo 0906 313 246
Trang web này sử dụng cookie để mang đến cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.