QCVN 09:2023/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất

QCVN 09 2023 BTNMT Quy chuan ky thuat quoc gia ve chat luong nuoc duoi dat

QCVN 09:2023/BTNMT quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước dưới đất nhằm đánh giá, giám sát và định hướng cho các mục đích sử dụng nước khác nhau. Quy chuẩn này chính thức thay thế cho văn bản cũ QCVN 09-MT:2015/BTNMT.

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi: Quy định các ngưỡng giới hạn tối đa cho phép của các thông số hóa lý, vi sinh và kim loại nặng có trong các tầng chứa nước dưới đất.

  • Đối tượng: Áp dụng đối với mọi cơ quan quản lý nhà quản lý, tổ chức, cộng đồng dân cư và cá nhân có hoạt động liên quan đến chất lượng nước dưới đất tại Việt Nam.

2. Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước (Bảng 1)

Các thông số được chia thành hai nhóm: thông số cơ bản và thông số gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người.

2.1. Nhóm thông số cơ bản

STT Thông số Đơn vị Giá trị giới hạn
1 \(pH\) \(5,8 – 8,5\)
2 Tổng \(Coliform\) MPN hoặc CFU/100ml \(3\)
3 \(Nitrate\) (\(NO_{3}^{-}\) tính theo \(N\)) \(mg/L\) \(15\)
4 \(Amoni\) (\(NH_{4}^{+}\) tính theo \(N\)) \(mg/L\) \(1\)
5 Tổng chất rắn hòa tan (\(TDS\)) \(mg/L\) \(1500\)
6 Độ cứng (tính theo \(CaCO_{3}\)) \(mg/L\) \(500\)
7 \(Arsenic\) (\(As\)) \(mg/L\) \(0,05\)

2.2. Nhóm thông số ảnh hưởng sức khỏe con người

Một số ngưỡng giới hạn quan trọng cần lưu ý:

  • \(Nitrite\) (\(NO_{2}^{-}\) tính theo \(N\)): \(1 mg/L\).

  • \(Cyanide\) (\(CN^{-}\)): \(0,01 mg/L\).

  • Chì (\(Pb\)): \(0,01 mg/L\).

  • Thủy ngân (\(Hg\)): \(0,001 mg/L\).

  • Sắt (\(Fe\)): \(5 mg/L\).

  • \(E. Coli\): Không được phép phát hiện (0 MPN hoặc CFU/100ml).

3. Phương pháp xác định và quan trắc

  • Phương pháp lấy mẫu: Tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia như TCVN 6663-1:2011 và TCVN 6663-11:2011.

  • Phân tích: Các thông số hóa lý và vi sinh được xác định thông qua các phương pháp tiêu chuẩn TCVN, ISO hoặc SMEWW tương ứng được quy định tại Bảng 2 của quy chuẩn.

  • Đơn vị thực hiện: Việc quan trắc phải được thực hiện bởi các tổ chức có đủ năng lực và được cấp phép theo quy định của pháp luật.

4. Quy định quản lý và tổ chức thực hiện

  • Lựa chọn thông số: Tùy theo mục tiêu quan trắc thực tế để lựa chọn các thông số phù hợp trong danh mục quy định.

  • Giám sát: Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường chịu trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn và giám sát việc thực thi quy chuẩn này.

  • Cập nhật: Trong trường hợp các văn bản viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung, các đơn vị phải áp dụng theo văn bản mới nhất.

CHIA SẺ:
Điện thoại 0906 313 246
Gửi mail Nhấn để gửi
Nhắn tin Zalo 0906 313 246
Trang web này sử dụng cookie để mang đến cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.