QCVN 08:2023/BTNMT quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng môi trường nước mặt, bao gồm sông, suối, kênh, mương, khe, rạch, hồ, ao, đầm. Quy chuẩn này thay thế cho QCVN 08-MT:2015/BTNMT và là căn cứ để quản lý, đánh giá, phân loại chất lượng nước phục vụ bảo vệ và sử dụng nguồn nước.
Nội dung bài viết
1. Phân loại chất lượng nước mặt
Chất lượng nước mặt được phân thành 4 mức dựa trên mức độ ô nhiễm và khả năng sử dụng
-
Mức A: Chất lượng nước tốt. Hệ sinh thái có hàm lượng \(DO\) cao. Nước có thể dùng cho cấp nước sinh hoạt, bơi lội sau khi xử lý phù hợp.
-
Mức B: Chất lượng nước trung bình. Có thể dùng cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp sau khi xử lý phù hợp.
-
Mức C: Chất lượng nước xấu. \(DO\) giảm mạnh, chứa lượng lớn chất ô nhiễm nhưng không gây mùi khó chịu; dùng cho sản xuất công nghiệp sau xử lý.
-
Mức D: Chất lượng nước rất xấu. Có thể gây ảnh hưởng lớn đến sinh vật thủy sinh do nồng độ ô nhiễm cao; chỉ dùng cho giao thông thủy hoặc mục đích yêu cầu chất lượng thấp.
2. Giá trị giới hạn các thông số ảnh hưởng sức khỏe con người (Bảng 1)
Đây là các thông số có khả năng gây hại khi con người trực tiếp sử dụng nước mặt. Một số giới hạn tiêu biểu bao gồm:
| STT | Thông số | Đơn vị | Giá trị giới hạn |
| 1 | Nitrit (\(NO_{2}^{-}\) tính theo \(N\)) | \(mg/L\) | \(0,05\) |
| 2 | Amoni (\(NH_{4}^{+}\) tính theo \(N\)) | \(mg/L\) | \(0,3\) |
| 3 | Chloride (\(Cl^{-}\)) | \(mg/L\) | \(250\) |
| 4 | Arsenic (\(As\)) | \(mg/L\) | \(0,01\) |
| 5 | Chì (\(Pb\)) | \(mg/L\) | \(0,02\) |
| 6 | Thủy ngân (\(Hg\)) | \(mg/L\) | \(0,001\) |
| 7 | \(E.coli\) | MPN hoặc CFU/100 mL | \(20\) |
3. Giá trị giới hạn phân loại chất lượng nước và bảo vệ đời sống thủy sinh
Quy chuẩn phân tách ngưỡng giá trị cho hai loại hình thủy vực khác nhau:
3.1. Đối với sông, suối, kênh, mương, khe, rạch (Bảng 2)
-
\(pH\): Mức A (\(6,5 – 8,5\)); Mức B & C (\(6,0 – 8,5\)).
-
\(BOD_{5}\): Mức A (\(\le 4 mg/L\)); Mức B (\(\le 6 mg/L\)); Mức C (\(\le 10 mg/L\)).
-
\(DO\): Mức A (\(\ge 6,0 mg/L\)); Mức B (\(\ge 5,0 mg/L\)); Mức C (\(\ge 4,0 mg/L\)).
-
Tổng Coliform: Mức A (\(\le 1.000\)); Mức B (\(\le 5.000\)); Mức C (\(\le 7.500\)) CFU hoặc MPN/100ml.
3.2. Đối với hồ, ao, đầm (Bảng 3)
-
Các thông số cơ bản như \(pH, BOD_{5}, DO\) và Coliform có ngưỡng tương tự như sông suối.
-
Tổng Phosphor (TP): Mức A (\(\le 0,1 mg/L\)); Mức B (\(\le 0,3 mg/L\)).
-
Chlorophyll-a: Mức A (\(\le 14 mg/m^{3}\)); Mức B (\(\le 35 mg/m^{3}\)). Thông số này áp dụng sau 03 năm kể từ ngày ban hành quy chuẩn.
4. Nguyên tắc đánh giá và quản lý
-
Dữ liệu đánh giá: Sử dụng giá trị trung bình số học hàng năm của các điểm quan trắc đặc trưng.
-
Tần suất quan trắc: Tối thiểu 10 lần/năm để phân loại chất lượng nước theo Bảng 2 và Bảng 3; tối thiểu 06 lần/năm để đánh giá theo Bảng 1.
-
Nhiễm mặn: Đối với khu vực nước mặt bị nhiễm mặn, phải sử dụng thông số \(TOC\) thay thế cho \(COD\) khi phân loại chất lượng nước.
-
Trách nhiệm: Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện. Các đơn vị sử dụng nước mặt phải đảm bảo xử lý nước đạt quy chuẩn phù hợp với mục đích sử dụng

