QCVN 05:2023/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí

QCVN 05 2023 BTNMT Quy chuan ky thuat quoc gia ve chat luong khong khi

QCVN 05:2023/BTNMT quy định giá trị giới hạn tối đa các thông số cơ bản và các thông số độc hại trong không khí xung quanh. Quy chuẩn này áp dụng để giám sát, đánh giá chất lượng không khí xung quanh nhưng không áp dụng đối với không khí trong nhà. Văn bản này thay thế cho các quy chuẩn cũ QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 06:2009/BTNMT.

1. Các khái niệm và thông số cơ bản

Quy chuẩn xác định 07 thông số cơ bản được sử dụng để quan trắc định kỳ và tự động:

  • Thông số cơ bản: Gồm \(SO_{2}\), \(CO\), \(NO_{2}\), \(O_{3}\), \(TSP\) (tổng bụi lơ lửng), bụi \(PM_{10}\) và bụi \(PM_{2,5}\).

  • Tổng bụi lơ lửng (TSP): Các hạt bụi có đường kính khí động học \(\le 100 \mu m\).

  • Bụi \(PM_{10}\): Các hạt bụi có đường kính khí động học \(\le 10 \mu m\).

  • Bụi \(PM_{2,5}\): Các hạt bụi có đường kính khí động học \(\le 2,5 \mu m\).

2. Giá trị giới hạn tối đa các thông số cơ bản (Bảng 1)

Giá trị giới hạn được quy định theo các khoảng thời gian trung bình khác nhau (đơn vị: \(\mu g/Nm^{3}\))

STT Thông số Trung bình 1 giờ Trung bình 8 giờ Trung bình 24 giờ Trung bình năm
1 \(SO_{2}\) \(350\) \(125\) \(50\)
2 \(CO\) \(30.000\) \(10.000\)
3 \(NO_{2}\) \(200\) \(100\) \(40\)
4 \(O_{3}\) \(200\) \(120\)
5 \(TSP\) \(300\) \(200\) \(100\)
6 Bụi \(PM_{10}\) \(100\) \(50\)
7 Bụi \(PM_{2,5}\) \(50\) \(25\)

Lưu ý: Riêng thông số bụi \(PM_{2,5}\), giá trị trung bình 24 giờ sẽ áp dụng mức \(45 \mu g/Nm^{3}\) kể từ ngày 01/01/2026.

3. Giá trị giới hạn tối đa các thông số độc hại (Bảng 2)

Quy chuẩn quy định nghiêm ngặt nồng độ các chất vô cơ và hữu cơ độc hại:

3.1. Các hợp chất vô cơ đặc trưng

  • Chì (\(Pb\)): \(1,5 \mu g/Nm^{3}\) (trung bình 24 giờ).

  • Arsenic (\(As\)): \(0,03 \mu g/Nm^{3}\) (trung bình 1 giờ).

  • Acid Sulfuric (\(H_{2}SO_{4}\)): \(300 \mu g/Nm^{3}\) (trung bình 1 giờ) và \(50 \mu g/Nm^{3}\) (trung bình 24 giờ).

  • Thủy ngân (\(Hg\)): \(0,3 \mu g/Nm^{3}\) (trung bình 24 giờ).

3.2. Các hợp chất hữu cơ và chất gây mùi

  • Benzene (\(C_{6}H_{6}\)): \(22 \mu g/Nm^{3}\) (trung bình 1 giờ).

  • Formaldehyde (\(HCHO\)): \(20 \mu g/Nm^{3}\) (trung bình 1 giờ).

  • Ammonia (\(NH_{3}\)): \(200 \mu g/Nm^{3}\) (trung bình 1 giờ).

  • Toluene (\(C_{6}H_{5}CH_{3}\)): \(500 \mu g/Nm^{3}\) (trung bình 1 giờ).

4. Phương pháp xác định và Quản lý

  • Phương pháp quan trắc: Thực hiện theo các tiêu chuẩn \(TCVN\), \(ISO\), \(ASTM\) hoặc phương pháp của \(US EPA\) quy định cụ thể tại Bảng 3.

  • Quan trắc tự động: Chấp nhận kết quả từ các thiết bị tự động, liên tục đáp ứng yêu cầu kỹ thuật theo quy định pháp luật.

  • Năng lực thực hiện: Việc quan trắc và công bố thông tin chất lượng môi trường phải được thực hiện bởi tổ chức đủ năng lực theo quy định.

  • Trách nhiệm: Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy chuẩn.

CHIA SẺ:
Điện thoại 0906 313 246
Gửi mail Nhấn để gửi
Nhắn tin Zalo 0906 313 246
Trang web này sử dụng cookie để mang đến cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.