QCVN 19:2024/BTNMT quy định giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp khi xả thải ra môi trường không khí. Quy chuẩn này thay thế hàng loạt các quy chuẩn cũ (QCVN 19, 20, 21, 22, 23, 34, 51:2009-2017) nhằm thống nhất quản lý khí thải từ nhiều ngành công nghiệp khác nhau như nhiệt điện, xi măng, thép và sản xuất hóa chất.
Nội dung bài viết
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
-
Phạm vi: Áp dụng cho các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp xả ra môi trường không khí.
-
Loại trừ: Không áp dụng đối với khí thải từ các phương tiện giao thông vận tải.
-
Đối tượng: Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động xả khí thải công nghiệp.
2. Giải thích các thuật ngữ kỹ thuật
-
Khí thải công nghiệp: Hỗn hợp vật chất thể hạt và thể khí phát sinh từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
-
Bụi (PM): Các vật chất thể hạt lơ lửng hoặc tự rơi lắng xuống.
-
Mét khối khí thải chuẩn (\(Nm^{3}\)): Tính ở điều kiện nhiệt độ \(25^{\circ}C\) và áp suất tuyệt đối \(760 mm Hg\).
-
Phân vùng môi trường: * Cột A: Khu vực bảo vệ nghiêm ngặt.
-
Cột B: Khu vực hạn chế phát thải.
-
Cột C: Các khu vực còn lại.
-
3. Giá trị giới hạn các thông số ô nhiễm chính (Bảng 1)
Dưới đây là giới hạn của một số thông số phổ biến (đơn vị: \(mg/Nm^{3}\)):
3.1. Cacbon monoxit (\(CO\))
Áp dụng cho lò hơi và thiết bị đốt nhiên liệu:
-
Nhiên liệu lỏng (công suất \(\ge 20\) tấn/giờ): Cột A (\(\le 200\)), Cột B (\(\le 300\)), Cột C (\(\le 350\)).
-
Nhiên liệu rắn (công suất \(\ge 20\) tấn/giờ): Cột A (\(\le 250\)), Cột B (\(\le 350\)), Cột C (\(\le 400\)).
-
Nhiên liệu sinh khối: Cột A (\(\le 200\)), Cột B (\(\le 300\)), Cột C (\(\le 350\)).
3.2. Lưu huỳnh đioxit (\(SO_{2}\))
-
Lò hơi sử dụng nhiên liệu rắn (tổng công suất \(> 1.200 MW\)): Cột A (\(\le 120\)), Cột B (\(\le 180\)), Cột C (\(\le 200\)).
-
Sản xuất xi măng (lò nung, sấy): Cột A (\(\le 80\)), Cột B (\(\le 100\)), Cột C (\(\le 120\)).
-
Lò hỏa táng: Cột A (\(\le 150\)), Cột B (\(\le 200\)), Cột C (\(\le 250\)).
3.3. Nitơ oxit (\(NO_{x}\) tính theo \(NO_{2}\))
-
Thiết bị phát điện (nhiên liệu lỏng \(\ge 1 MW\)): Cột A (\(\le 150\)), Cột B (\(\le 250\)), Cột C (\(\le 300\)).
-
Lò đốt chất thải (công suất \(\ge 2\) tấn/giờ): Cột A (\(\le 180\)), Cột B (\(\le 250\)), Cột C (\(\le 300\)).
4. Các thông số độc hại khác
-
Amoniac (\(NH_{3}\)): Áp dụng cho sản xuất phân bón, hóa chất nhuộm với giới hạn từ \(15\) đến \(30 mg/Nm^{3}\) tùy phân vùng.
-
Axit clohydric (\(HCl\)): Giới hạn khắt khe đối với sản xuất thép và linh kiện điện tử, dao động từ \(3\) đến \(10 mg/Nm^{3}\).
-
Hydro sunphua (\(H_{2}S\)): Quy định cho lò đốt chất thải và lọc hóa dầu với giới hạn rất thấp (\(\le 3 – 8 mg/Nm^{3}\)).
5. Quy định về vận hành và giám sát
-
Hàm lượng ôxy tham chiếu: Phải được xác định cụ thể cho từng loại thiết bị và nhiên liệu để quy đổi nồng độ chất ô nhiễm về điều kiện chuẩn.
-
Công suất thiết bị: Được tính bằng tổng công suất của các thiết bị cùng loại sử dụng cùng loại nhiên liệu trong cùng một cơ sở.
-
Văn bản pháp quy: Quy chuẩn này được ban hành kèm theo Thông tư số 45/2024/TT-BTNMT ngày 30/12/2024.

