QCVN 01:2025/BTNMT quy định khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có nguy cơ phát tán bụi, mùi khó chịu, tiếng ồn. Quy chuẩn này là công cụ để cơ quan thẩm quyền xem xét khi chấp thuận địa điểm quy hoạch hoặc quyết định chủ trương đầu tư cho các dự án mới hoặc mở rộng.
Nội dung bài viết
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
-
Phạm vi: Áp dụng cho các dự án đầu tư mới, dự án mở rộng, các cơ sở và khu xử lý chất thải tập trung.
-
Đối tượng: Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thiết lập khoảng cách an toàn môi trường trên lãnh thổ Việt Nam.
-
Ngoại trừ: Không áp dụng cho các cơ sở nằm trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc khu sản xuất tập trung đã có phân khu chức năng riêng.
2. Giải thích các khái niệm then chốt
-
Khoảng cách an toàn về môi trường (LKCATMT): Là khoảng cách tối thiểu từ nguồn ô nhiễm đến các công trình dân cư hiện hữu và hợp pháp (nhà ở, trường học, bệnh viện…).
-
Khoảng cách an toàn về môi trường cơ sở (LKCCS): Là khoảng cách định mức từ các hạng mục công trình của cơ sở đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
-
Nguy cơ phát tán: Khả năng các tác nhân như bụi, mùi hôi, tiếng ồn từ nguồn thải lan tỏa ra môi trường xung quanh.
3. Giá trị khoảng cách an toàn cơ sở (LKCCS)
Bảng dưới đây quy định khoảng cách tối thiểu cho một số loại hình cơ sở phổ biến.
| STT | Hạng mục cơ sở/công trình | Khoảng cách cơ sở (m) |
| 1 | Bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh | \(1.000\) |
| 2 | Bãi chôn lấp chất thải nguy hại | \(1.000\) |
| 3 | Khu tiếp nhận chất thải rắn (sinh hoạt, công nghiệp) | \(500\) |
| 4 | Cơ sở xử lý chất thải rắn hữu cơ bằng công nghệ sinh học | \(500\) |
| 5 | Cơ sở xử lý chất thải bằng công nghệ đốt không thu hồi năng lượng | \(500\) |
| 6 | Đốt rác phát điện (áp dụng kỹ thuật hiện có tốt nhất – BAT) | \(100\) |
| 7 | Bãi chôn lấp chất thải trơ | \(100\) |
3.1. Đối với nhà máy, trạm xử lý nước thải
Khoảng cách phụ thuộc vào công suất và phương pháp xây dựng:
-
Công trình lộ thiên (cơ học, hóa lý, sinh học):
-
Dưới \(5.000 m^{3}/ngày\): \(100 m\).
-
Từ \(50.000 m^{3}/ngày\) trở lên: \(350 m\).
-
-
Công trình xây ngầm (có hệ thống xử lý mùi):
-
Dưới \(5.000 m^{3}/ngày\): \(15 m\).
-
Từ \(50.000 m^{3}/ngày\) trở lên: \(40 m\).
-
4. Phương pháp xác định và hệ số điều chỉnh
Khoảng cách thực tế có thể thay đổi dựa trên trình độ công nghệ của cơ sở.
4.1. Công thức tính toán
Khoảng cách an toàn môi trường thực tế (\(LKCATMT\)) được xác định như sau: \(LKCATMT = K_{CN} \times LKCCS\)
Trong đó:
-
\(K_{CN}\): Hệ số điều chỉnh theo mức độ công nghệ áp dụng (dao động từ \(0,5\) đến \(1,0\)).
-
\(LKCCS\): Giá trị khoảng cách cơ sở theo quy định tại Bảng 1.
4.2. Các lưu ý quan trọng về vị trí
-
Dải cây xanh: Bắt buộc bố trí dải cây xanh cách ly rộng tối thiểu \(10 m\) quanh cơ sở mới và \(20 m\) quanh khu xử lý tập trung.
-
Hướng gió: Nếu cơ sở đặt ở đầu hướng gió chính của đô thị, khoảng cách \(LKCCS\) phải tăng lên tối thiểu 1,5 lần.
-
Đo đạc: Sử dụng hệ tọa độ chuẩn quốc gia VN2000 để xác định tọa độ nguồn thải và ranh giới khu dân cư.

