QCVN 62:2025/BTNMT quy định giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi khi xả ra nguồn nước tiếp nhận. Quy chuẩn này áp dụng cho cả chăn nuôi trang trại và chăn nuôi nông hộ.
Nội dung bài viết
1. Phân vùng nguồn nước tiếp nhận
Quy chuẩn chia nguồn tiếp nhận thành 3 cột để áp dụng mức giới hạn khác nhau:
-
Cột A: Nguồn nước có chức năng cấp nước sinh hoạt hoặc cần cải thiện chất lượng môi trường mức cao.
-
Cột B: Nguồn nước có mục đích quản lý, cải thiện chất lượng môi trường mức trung bình.
-
Cột C: Các nguồn nước tiếp nhận còn lại không thuộc hai trường hợp trên.
2. Giá trị giới hạn các thông số ô nhiễm (Bảng 1)
Áp dụng cho dự án đầu tư và cơ sở chăn nuôi trang trại.
| STT | Thông số ô nhiễm | Đơn vị | Cột A | Cột B | Cột C |
| 1 | \(pH\) | – | \(6-9\) | \(6-9\) | \(6-9\) |
| 2 | BOD5 (ở \(20^{\circ}C\)) | \(mg/L\) | \(\le 40\) | \(\le 60\) | \(\le 100\) |
| 3 | \(COD\) (hoặc \(TOC\)) | \(mg/L\) | \(\le 65\) | \(\le 150\) | \(\le 250\) |
| 4 | Tổng chất rắn lơ lửng (\(TSS\)) | \(mg/L\) | \(\le 40\) | \(\le 100\) | \(\le 120\) |
| 5 | Tổng Nitơ (\(T-N\)) | \(mg/L\) | \(\le 20\) | \(\le 60\) | \(\le 120\) |
| 6 | Tổng Coliform | MPN/100 mL | \(\le 3.000\) | \(5.000\) | \(5.000\) |
2.1. Quy định riêng về Tổng Phốt pho (T-P)
Giá trị giới hạn \(T-P\) (\(mg/L\)) thay đổi tùy theo loại hình nguồn tiếp nhận:
-
Hồ, ao, đầm: Cột A (\(\le 2,0\)); Cột B (\(\le 3,0\)); Cột C (\(\le 4,0\)).
-
Sông, suối, kênh, rạch: Cột A (\(\le 4,0\)); Cột B (\(\le 14\)); Cột C (\(\le 30\)).
-
Vùng nước biển: Cột A (\(\le 4,0\)); Cột B (\(\le 14\)); Cột C (\(\le 40\)).
3. Quy định đối với chăn nuôi nông hộ
Các cơ sở chăn nuôi nông hộ có thể lựa chọn một trong hai phương án:
3.1. Xử lý nước thải theo Bảng 1
Xử lý nước thải đảm bảo đạt các giá trị giới hạn tương ứng với Cột B hoặc Cột C tại Bảng 1.
3.2. Sử dụng hệ thống khí sinh học hoặc bể lắng
Thu gom nước thải vào hầm biogas hoặc bể ủ, bể lắng với các điều kiện:
-
Tổng dung tích hiệu dụng không nhỏ hơn \(1,5 m^{3}\) trên một đơn vị vật nuôi.
-
Công trình phải đảm bảo chống thấm, chống rò rỉ nước thải ra môi trường đất.
4. Quy định về quản lý và vận hành
-
Đánh giá tuân thủ: Dựa trên kết quả quan trắc, phân tích mẫu nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
-
Đấu nối hệ thống: Nước thải khi đấu nối vào hệ thống xử lý tập trung (đô thị, khu công nghiệp) phải tuân thủ quy định của chủ đầu tư hạ tầng đó.
-
Kết hợp nước thải: Nước thải sinh hoạt khi nhập cùng nước thải chăn nuôi thì được quản lý theo quy chuẩn này. Ngược lại, nếu nhập vào nước thải công nghiệp thì phải quản lý theo QCVN 40:2025/BTNMT.

