QCVN 06:2024/BTNMT quy định giá trị giới hạn tối đa các thông số chất lượng không khí xung quanh nhằm bảo vệ sức khỏe con người và hệ sinh thái. Quy chuẩn này hợp nhất các quy định về thông số cơ bản (bụi, khí độc) và các hợp chất hữu cơ, vô cơ độc hại vào cùng một văn bản.
Nội dung bài viết
1. Các thông số chất lượng không khí cơ bản (Bảng 1)
Đây là nhóm các thông số thường xuyên được quan trắc tại các trạm tự động (Đơn vị: \(\mu g/Nm^{3}\)):
| STT | Thông số | Trung bình 1 giờ | Trung bình 8 giờ | Trung bình 24 giờ | Trung bình năm |
| 1 | \(SO_{2}\) | \(350\) | – | \(125\) | \(50\) |
| 2 | \(CO\) | \(30.000\) | \(10.000\) | – | – |
| 3 | \(NO_{2}\) | \(200\) | – | \(100\) | \(40\) |
| 4 | \(O_{3}\) | \(200\) | \(120\) | – | – |
| 5 | Tổng bụi lơ lửng (\(TSP\)) | \(300\) | – | \(200\) | \(100\) |
| 6 | Bụi \(PM_{10}\) | – | – | \(100\) | \(50\) |
| 7 | Bụi \(PM_{2,5}\) | – | – | \(50\) | \(25\) |
Lưu ý: Lộ trình thắt chặt bụi \(PM_{2,5}\) (trung bình 24 giờ) sẽ giảm xuống mức \(45 \mu g/Nm^{3}\) kể từ ngày 01/01/2026.
2. Giá trị giới hạn các thông số độc hại (Bảng 2)
Quy chuẩn kiểm soát rất kỹ các hợp chất có khả năng gây ung thư hoặc nhiễm độc mãn tính:
2.1. Hợp chất vô cơ độc hại
-
Chì (\(Pb\)): \(1,5 \mu g/Nm^{3}\) (trung bình 24 giờ).
-
Amoniac (\(NH_{3}\)): \(200 \mu g/Nm^{3}\) (trung bình 1 giờ).
-
Axit sunfuric (\(H_{2}SO_{4}\)): \(300 \mu g/Nm^{3}\) (trung bình 1 giờ).
-
Flo và các hợp chất vô cơ của Flo: \(20 \mu g/Nm^{3}\) (trung bình 1 giờ).
2.2. Hợp chất hữu cơ bay hơi (VOCs) và các chất khác
-
Benzene (\(C_{6}H_{6}\)): \(22 \mu g/Nm^{3}\) (trung bình 1 giờ).
-
Formaldehyde (\(HCHO\)): \(20 \mu g/Nm^{3}\) (trung bình 1 giờ).
-
Toluene (\(C_{6}H_{5}CH_{3}\)): \(500 \mu g/Nm^{3}\) (trung bình 1 giờ).
-
Xylene: \(700 \mu g/Nm^{3}\) (trung bình 1 giờ).
-
Thủy ngân (\(Hg\)) dạng hơi: \(0,3 \mu g/Nm^{3}\) (trung bình 24 giờ).
3. Quy định về phương pháp xác định
-
Phương pháp chuẩn: Sử dụng các tiêu chuẩn \(TCVN\), \(ISO\) hoặc phương pháp của cơ quan bảo vệ môi trường quốc tế (như US EPA) quy định tại Bảng 3.
-
Quan trắc tự động: Các thiết bị quan trắc tự động, liên tục phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và được kiểm định theo quy định hiện hành.
-
Quy đổi điều kiện chuẩn: Nồng độ các thông số phải được quy đổi về điều kiện nhiệt độ \(25^{\circ}C\) và áp suất tuyệt đối \(760 mmHg\).
4. Tổ chức thực hiện và quản lý
-
Đánh giá chất lượng: Kết quả quan trắc dùng để so sánh trực tiếp với các giá trị giới hạn tại Bảng 1 và Bảng 2 để đánh giá mức độ ô nhiễm.
-
Cập nhật tiêu chuẩn: Trường hợp các tiêu chuẩn viện dẫn (ISO, TCVN) có thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản mới nhất.
-
Trách nhiệm: Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy chuẩn trên phạm vi toàn quốc.

