QCVN 01-189:2019/BNNPTNT quy định mức giới hạn chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu yếu tố hạn chế trong phân bón và các yêu cầu quản lý liên quan. Quy chuẩn này áp dụng cho mọi tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và kiểm tra nhà nước về phân bón tại Việt Nam.
Nội dung bài viết
1. Phân loại phân bón và chỉ tiêu chất lượng chính
Phân bón được chia thành các nhóm chính với yêu cầu về hàm lượng dinh dưỡng tối thiểu như sau:
2.1. Phân bón vô cơ (Phân hóa học)
-
Phân bón đa lượng: Bao gồm các nguyên tố \(N\), \(P_{2}O_{5}\), \(K_{2}O\). Tổng hàm lượng dinh dưỡng phải đạt mức quy định tùy theo loại (đơn, hỗn hợp).
-
Phân bón trung lượng: Các nguyên tố \(Ca\), \(Mg\), \(S\), \(Si\) hữu hiệu.
-
Phân bón vi lượng: Các nguyên tố \(B, Co, Cu, Fe, Mn, Mo, Zn\).
2.2. Phân bón hữu cơ
-
Hàm lượng hữu cơ: Phải đạt tối thiểu 20%.
-
Độ ẩm: Không quá 30% (đối với phân bón dạng rắn).
-
Tỷ lệ \(C/N\): Phải nhỏ hơn hoặc bằng 12.
-
\(pH_{H_{2}O}\): Nằm trong khoảng \(5 – 9\).
2. Chỉ tiêu yếu tố hạn chế (Thông số an toàn)
Đây là các ngưỡng giới hạn tối đa cho phép để đảm bảo an toàn cho môi trường và nông sản:
| STT | Tên chỉ tiêu | Đơn vị | Mức giới hạn tối đa |
| 1 | Arsenic (\(As\)) | \(mg/kg\) | \(10\) |
| 2 | Cadmium (\(Cd\)) | \(mg/kg\) | \(5\) |
| 3 | Chì (\(Pb\)) | \(mg/kg\) | \(200\) |
| 4 | Thủy ngân (\(Hg\)) | \(mg/kg\) | \(2\) |
2.1. Chỉ tiêu vi sinh vật gây hại
Đối với phân bón hữu cơ, phân bón vi sinh và phân bón có nguồn gốc từ chất thải sinh hoạt:
-
Salmonella: Không được phép phát hiện (trong \(25g\) hoặc \(25ml\)).
-
E. coli: Mật độ không quá \(1,1 \times 10^{3}\) \(MPN/g\) (hoặc \(ml\)).
3. Yêu cầu về quản lý và công bố hợp quy
-
Công bố hợp quy: Mọi sản phẩm phân bón trước khi lưu thông trên thị trường phải được cấp Quyết định công nhận phân bón lưu hành tại Việt Nam và thực hiện công bố hợp quy theo quy chuẩn này.
-
Phương thức đánh giá: Thực hiện theo Phương thức 5 (đối với sản xuất trong nước) hoặc Phương thức 7 (đối với từng lô hàng nhập khẩu).
-
Dấu hợp quy (CR): Phải được in trên bao bì hoặc nhãn hàng hóa sau khi hoàn tất thủ tục công bố hợp quy.
4. Phương pháp thử và lấy mẫu
-
Lấy mẫu: Thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 9486:2018 và TCVN 12105:2018.
-
Phân tích: Các chỉ tiêu chất lượng và yếu tố hạn chế được xác định bằng các phương pháp \(TCVN\) tương ứng được liệt kê chi tiết trong Phụ lục của quy chuẩn.
-
Đơn vị thử nghiệm: Phải là các phòng thử nghiệm được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định.

