QCVN 30:2025/BTNMT quy định giá trị giới hạn tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải của lò đốt chất thải công nghiệp khi xả ra môi trường không khí. Quy chuẩn này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc vận hành lò đốt chất thải công nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam.
Nội dung bài viết
1. Các thông số ô nhiễm chính và giá trị giới hạn (Bảng 1)
Nồng độ các thông số ô nhiễm trong khí thải lò đốt không được vượt quá các giá trị sau (tính ở điều kiện chuẩn, oxy tham chiếu \(11%\)):
| STT | Thông số | Đơn vị | Giá trị giới hạn tối đa |
| 1 | Bụi tổng số | \(mg/Nm^{3}\) | \(80\) |
| 2 | Cacbon monoxit (\(CO\)) | \(mg/Nm^{3}\) | \(250\) |
| 3 | Nitơ oxit (\(NO_{x}\) tính theo \(NO_{2}\)) | \(mg/Nm^{3}\) | \(400\) |
| 4 | Lưu huỳnh đioxit (\(SO_{2}\)) | \(mg/Nm^{3}\) | \(250\) |
| 5 | Axit clohydric (\(HCl\)) | \(mg/Nm^{3}\) | \(50\) |
| 6 | Axit flohydric (\(HF\)) | \(mg/Nm^{3}\) | \(5\) |
2. Các thông số độc hại đặc trưng
Đối với các lò đốt xử lý chất thải nguy hại, quy chuẩn yêu cầu kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt:
-
Tổng kim loại nặng (Pb, Cd, Hg, As…): Tổng nồng độ không vượt quá \(5 mg/Nm^{3}\).
-
Dioxin/Furan: Giá trị giới hạn là \(0,6 ng TEQ/Nm^{3}\) (tính theo độc tính tương đương).
3. Yêu cầu kỹ thuật đối với lò đốt
Quy chuẩn quy định các điều kiện vận hành tối thiểu để đảm bảo tiêu hủy hoàn toàn chất ô nhiễm:
-
Nhiệt độ vùng đốt thứ cấp: Phải duy trì tối thiểu \(1.050^{\circ}C\) đối với chất thải nguy hại có chứa hợp chất hữu cơ halogen hữu cơ trên \(1%\).
-
Thời gian lưu cháy: Khí thải phải lưu lại trong vùng đốt thứ cấp ít nhất \(2,0\) giây.
-
Hệ thống xử lý khí thải: Phải có đầy đủ các công đoạn xử lý bụi, xử lý khí axit và hấp phụ dioxin bằng than hoạt tính.
4. Quy định về quan trắc và giám sát
-
Quan trắc tự động: Các lò đốt có công suất lớn phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục (CEMS) truyền dữ liệu trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường.
-
Quy đổi nồng độ: Kết quả đo đạc phải được quy đổi về nồng độ oxy tham chiếu \(11%\) theo công thức:
\(C_{c} = C_{d} \times \frac{21 – 11}{21 – O_{d}}\)
(Trong đó: \(C_{c}\) là nồng độ quy đổi, \(C_{d}\) là nồng độ thực tế, \(O_{d}\) là nồng độ oxy đo được).
5. Trách nhiệm thực hiện
-
Vận hành lò đốt đúng quy trình kỹ thuật đã được phê duyệt trong báo cáo ĐTM hoặc Giấy phép môi trường.
-
Định kỳ thực hiện quan trắc và báo cáo công tác bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật.

