QCVN 98:2025/BNNMT quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đối với các hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt phát sinh trong khuôn viên của tổ chức, cá nhân. Quy chuẩn này áp dụng cho nhà ở riêng lẻ, cơ sở sản xuất kinh doanh quy mô hộ gia đình, làng nghề, khu du lịch, bến xe, chợ và các khu vực công cộng khác.
Nội dung bài viết
1. Quy định kỹ thuật chung
Các công trình và thiết bị phải đảm bảo các tiêu chuẩn vận hành và an toàn sau:
-
An toàn kết cấu: Phải chống thấm, chống rò rỉ, không phát tán mùi hôi và đảm bảo độ rung, tiếng ồn trong mức cho phép.
-
Vị trí lắp đặt: Phải chắc chắn, không bị lún hay đẩy nổi, thuận tiện cho việc kiểm tra, lấy mẫu và hút bùn định kỳ.
-
Thông số kỹ thuật vùng lưu:
-
Vùng lưu không: Dung tích tối thiểu bằng 20% dung tích hữu dụng và chiều cao tối thiểu 0,2 m.
-
Vùng chứa bùn: Phải đủ khả năng lưu chứa bùn cặn tích lũy từ 01 năm trở lên.
-
2. Giá trị giới hạn các thông số ô nhiễm sau xử lý
Quy chuẩn phân loại mức giới hạn dựa trên công suất thiết kế của hệ thống:
2.1. Hệ thống công suất nhỏ hơn \(02 m^{3}/ngày\)
Áp dụng cho các hộ gia đình hoặc cơ sở kinh doanh nhỏ:
| STT | Thông số ô nhiễm | Đơn vị | Giá trị giới hạn |
| 1 | BOD5 (ở \(20^{\circ}C\)) | \(mg/L\) | \(\le 130\) |
| 2 | \(COD\) | \(mg/L\) | \(\le 200\) |
| 3 | Tổng chất rắn lơ lửng (\(TSS\)) | \(mg/L\) | \(\le 120\) |
2.2. Hệ thống công suất từ \(02 m^{3}/ngày\) đến dưới \(20 m^{3}/ngày\)
Yêu cầu kiểm soát chặt chẽ hơn với nhiều thông số bổ sung:
| STT | Thông số ô nhiễm | Đơn vị | Giá trị giới hạn |
| 1 | \(pH\) | – | \(5 – 9\) |
| 2 | BOD5 (ở \(20^{\circ}C\)) | \(mg/L\) | \(\le 60\) |
| 3 | \(COD\) | \(mg/L\) | \(\le 100\) |
| 4 | Tổng chất rắn lơ lửng (\(TSS\)) | \(mg/L\) | \(\le 70\) |
| 5 | Tổng Nitơ (\(T-N\)) | \(mg/L\) | \(\le 40\) |
| 6 | Tổng Phốt pho (\(T-P\)) | \(mg/L\) | \(\le 8\) |
| 7 | Tổng Coliform | \(MPN/100 mL\) | \(\le 5.000\) |
Lưu ý: Hệ thống có công suất từ \(20 m^{3}/ngày\) trở lên phải tuân thủ theo Bảng 2 của QCVN 14:2025/BTNMT.
3. Quy định về lấy mẫu và thử nghiệm
-
Thời điểm lấy mẫu: Thực hiện sau ít nhất 30 ngày kể từ khi bắt đầu tiếp nhận nước thải.
-
Yêu cầu thiết bị: Đối với thiết bị hợp khối, tại thời điểm lấy mẫu phải đảm bảo vận hành đạt 100% công suất thiết kế.
-
Đơn vị thực hiện: Việc quan trắc và phân tích phải được thực hiện bởi tổ chức có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường.
4. Trách nhiệm của các bên liên quan
-
Nhà sản xuất/Nhập khẩu: Phải thực hiện chứng nhận hợp quy theo “Phương thức 1” và công bố hợp quy trước khi đưa thiết bị ra thị trường. Giấy chứng nhận hợp quy có hiệu lực không quá 03 năm.
-
Người sử dụng: Có trách nhiệm vận hành, bảo trì, hút bùn định kỳ và đảm bảo nước thải sau xử lý luôn đạt chuẩn trước khi xả ra môi trường.
-
Cơ quan quản lý: Thẩm định thiết kế, cấp phép xây dựng và giám sát việc tuân thủ quy chuẩn trên địa bàn.

