Công nghệ vi sinh để xử lý nước thải nhiễm mặn

Nước thải nhiễm mặn là một đối tượng khá đa dạng và phức tạp, nhưng có đặc điểm chung là có nồng độ muối cao, đòi hỏi những công nghệ xử lý đặc biệt, phù hợp với đối tượng này. Trong khoảng 15 năm gần đây cũng đã có một số công trình nghiên cứu về chủ đề này, chủ yếu vào các nội dung như sử dụng các vi khuẩn chịu mặn (halototerant) và ưa mặn (halophilic), cũng như một số chủng nấm men với các kỹ thuật hiếu khí kết hợp với màng lọc, ở quy mô phòng thí nghiệm. Tuy nhiên, kỹ thuật kỵ khí và nghiên cứu quy mô pilot là những vấn đề còn ít được đề cập. Thực tế ở toàn thế giới nói chung, ở Việt Nam nói riêng trong khi các đối tượng nghiên cứu khá rõ, và yêu cầu cấp bách lại chưa có các công trình nghiên cứu cấp bộ và cấp nhà nước nào về công nghệ xử lý nước thải nhiễm mặn được thực hiện trong những năm gần đây.

image 13 1

1. Kế hoạch trước mắt:

– Phân lập một số chủng vi sinh vật có sẵn tại Việt Nam có khả năng loại bỏ các chất hữu cơ (COD) và dinh dưỡng (N) có trong nước thải bị nhiễm mặn, trên cơ sở đó xây dựng và thử nghiệm một số quy trình công nghệ vi sinh có khả năng xử lý nước thải sinh hoạt; chăn nuôi; sản xuất nhiễm mặn một cách hiệu quả.

2. Kế hoạch dài hạn:

– Xây dựng các quy định công nghệ xử lý nước thải bị nhiễm mặn bao gồm nước thải sinh hoạt; chăn nuôi và các loại hình nước thải công nghiệp nhiễm mặn đặc thù (chế biến thủy hải sản v.v..) hiệu quả để sử dụng trên các hải đảo và các vùng nhiễm mặn, thiếu nước ngọt khác.
– Để đạt được các mục tiêu này cần thực hiện một số nội dung nghiên cứu chủ yếu bao gồm

BẠN CẦN TƯ VẤN XỬ LÝ NƯỚC THẢI & HỒ SƠ MÔI TRƯỜNG?

MÔI TRƯỜNG CMS SẴN SÀNG HỖ TRỢ KHẢO SÁT VÀ BÁO GIÁ PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU NHẤT.

  • Phân lập và định dạng một số chủng vi sinh vật (VSV), bao gồm cả nấm men và vi khuẩn có khả năng phát triển trong môi trường nước mặn.
  • Phát triển sinh khối mật độ cao trong môi trường nước mặn bằng các phương pháp khác nhau như thích nghi từng bước; cố định hóa tế bào (cell immobilization) bằng vật liệu hỗ trợ hay cố định hóa tế bào bằng vật mang.
  • So sánh đặc tính kỹ thuật của các loại sinh khối mật độ cao về khả năng phân hủy hữu cơ; loại bỏ N,P tính ổn định và các thông số động học trong điều kiện hiếu khí và kỵ khí.
    Thử nghiệm tính năng phân hủy nước thải nhiễm mặn quy mô phòng thí nghiệm và quy mô pilot.

3. Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:

  • Sử dụng các phương pháp thu thập thông tin, điều tra thực tế nhu cầu và hiện trạng trong nước, tham khảo tình hình công nghệ và phương pháp triển khai của quốc tế, từ đó đưa ra giải pháp phù hợp cho hoàn cảnh Việt Nam.

  • Khảo sát một số nhà máy chế biến thủy hải sản ven biển để tìm nguồn VSV chịu mặn, thu các mẫu bùn/nước thải chứa VSV chịu mặn.

  • Sử dụng các phương pháp kỹ thuật phân lập nấm men, vi khuẩn chịu mặn và ưa mặn với các mẫu bùn/nước thải chứa VSV chịu mặn thu được.

  • Áp dụng phương pháp định danh vi khuẩn và nấm men đã phân lập bao gồm các công đoạn: thiết kế primer; ly trích DNA; nhân đoạn gen đặc hiệu; đánh dấu huỳnh quang trình tự đích; giải trình tự gen đích; phân tích trình tự gen và định danh chủng.

  • Sử dụng các phương pháp kỹ thuật cố định hóa VSV như dùng các polymer đặc dụng hay các vật liệu hỗ trợ bám dính.

  • Sử dụng các phương pháp phân tích hóa lý công cụ như kính hiển vi điện tử quét SEM, để đánh giá hình thái VSV hoặc sinh khối.

  • Sử dụng các phương pháp tiêu chuẩn để xác lập các thông số động học của VSV

  • Sử dụng các phương pháp phân tích hóa học và hóa lý tiêu chuẩn để đo đạc, đánh giá hiệu quả xử lý nước thải

  • Phương pháp thí nghiệm dạng mẻ

  • Phương pháp thí nghiệm sử dụng các thiết bị đơn lẻ hay kết hợp dạng liên tục (UASB, UFAF, FBR, SMBR…)

– Thông số công nghệ của HT pilot xử lý nước thải:

STT Hạng mục Vận tốc dọc
v
Thời gian lưu thủy lực
HRT
Tải trọng hữu cơ
OLR
Tải trọng Ammonia
N-LR
Đơn vị m3/m2.h h kgCOD/m3.ngày KgNH4-N/m3.ngày
1 Bể điều hòa   8 – 24    
2 Bể UASB 0.06 24 0.6 – 3.0  
3 Bể nấm men 0.04 24 0.25 – 1.0  
4 Bể lắng 0.04 2 – 3    
5 Bể chỉnh pH 0.04 0.2    
6 Bể nitrit hóa 0.04 24   0.1 – 0.29
7 Bể anammox 0.04 24   0.1 – 0.30

4. Phân lập, định dạng 4 chủng VSV chịu mặn và ưa mặn: 

– Phân lập, nuôi cấy và định dạng VSV hiếu khí chịu mặn
– Phân lập, nuôi cấy và định dạng VSV kỵ khí chịu mặn
– Phân lập, nuôi cấy và định dạng VSV nấm men chịu mặn
– Phân lập, nuôi cấy và định dạng vi khuẩn Anammox chịu mặn

5. Hoàn thiện công nghệ: 

Để đầu tư tiếp tục hoàn thiện công nghệ theo các hướng cụ thể như sau 

  • Nghiên cứu các loại giá thể thích hợp cho VSV kỵ khí và hiếu khí ưa mặn/chịu mặn nhằm tăng cường khả năng cố định hóa các VSV này trong thiết bị xử lý, giúp nâng cao tải trọng và hiệu quả xử lý.

  • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ SMBR để giữ lại hoàn toàn các VSV ưa mặn/chịu mặn trong thiết bị, giúp nâng cao tải trọng.

  • Nghiên cứu hoàn thiện quá trình khử tổng N và NH4-N, với trọng tâm là quá trình nitrat hóa, ở các độ mặn 25 – 30 mg/l.

Áp dụng thử công nghệ đề xuất để xử lý nước thải sinh hoạt và sản xuất trên một đảo với công suất 50 – 100 m3/ngày đêm.
Xem thêm:>>> Xử lý nước uống tinh khiết

F Với những thông tin mà chúng tôi chia sẻ, hy vọng Đạt Hoàng Gia mang đến những thông tin hữu ích cho Quý công ty, doanh nghiệp.

Với đội ngũ tư vấn nhiệt tình, nhiều năm kinh nghiệm chắc chắn sẽ hỗ trợ các thủ tục hồ sơ được thực hiện một cách nhanh chóng, hiệu quả, đầy đủ với chi phí hợp lý nhất. Nếu có bất cứ nhu cầu hay khó khăn gì về mảng xử lý nước, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0906 313 246 để được hỗ trợ tư vấn miễn phí các vấn đề đơn vị mình đang gặp phải.
 

tieu de 800 x 400 px
KHUYẾN CÁO KỸ THUẬT

Các nội dung, thông số và phương án xử lý trên website chỉ mang tính chất tham khảo chuyên môn. Việc áp dụng cần dựa trên kết quả khảo sát thực tế và tư vấn trực tiếp từ đội ngũ kỹ sư của CMSE.

5/5 - (1789 bình chọn)
Điện thoại 0906 313 246
Gửi mail Nhấn để gửi
Nhắn tin Zalo 0906 313 246
Trang web này sử dụng cookie để mang đến cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.