Nước thải chế biến thủy sản cần được xử lý như thế nào?

1. Nguồn phát sinh nước thải chế biến thủy sản

   Các công ty, nhà máy, xí nghiệp, cơ sở chế biến thủy sản có quy trình chế biến khác nhau tùy thuộc vào mặt hàng xuất khẩu và yêu cầu của thị trường. Quy trình chế biến thủy sản có nhiều công đoạn mỗi công đoạn có thể phát sinh nguồn nước thải đặt biệt ở giai đoạn fillet cá đông lạnh xuất khẩu.

nguon phat sinh nuoc thai thuy san

Nguồn phát sinh của nước thải chế biến thủy sản

   Quy trình chế biến thủy sản nguồn phát sinh nước thải có thể phát sinh từ các hoạt động:
– Nước thải từ dây chuyền sản xuất, chế biến cá trong đó công đoạn rửa nguyên liệu đầu vào xả ra rất nhiều nước thải.
– Nước thải xuất phát từ quá trình vệ sinh nhà máy, bến bãi, dây chuyền, dụng cụ vệ sinh
– Nước thải phát sinh từ quá trình rửa lọc, lắng cặn xả cặn từ hệ thống cấp nước
– Nước thải sinh hoạt nhà máy
– Nước mưa.
   Nước thải từ ngành chế biến thủy sản được xem là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Trong loại nước thải này thường chứa hàm lượng lớn chất hữu cơ, cặn lơ lửng, dầu mỡ, chất rắn không tan, nitơ, phốt pho cùng nhiều vi sinh vật gây bệnh. Ngoài ra, quá trình rửa, sơ chế nguyên liệu và vệ sinh nhà xưởng dễ làm cuốn theo các mảnh vụn thủy sản, góp phần gia tăng mức độ ô nhiễm.

BẠN CẦN TƯ VẤN XỬ LÝ NƯỚC THẢI & HỒ SƠ MÔI TRƯỜNG?

MÔI TRƯỜNG CMS SẴN SÀNG HỖ TRỢ KHẢO SÁT VÀ BÁO GIÁ PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU NHẤT.

2. Đặc trưng của nước thải chế biến thủy sản

   Trong nước thải từ quá trình chế biến thủy sản, phần lớn các hợp chất hữu cơ đều ở dạng dễ phân hủy sinh học. Những thành phần như carbohydrate, protein, lipid… khi đi vào nguồn nước sẽ bị vi sinh vật sử dụng oxy hòa tan để phân giải, khiến hàm lượng oxy trong nước giảm đáng kể. Khi lượng oxy hòa tan giảm xuống dưới 50% mức bão hòa, sự sinh trưởng của các loài thủy sản như tôm và cá sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Việc thiếu oxy không chỉ làm suy giảm nguồn lợi thủy sản mà còn hạn chế khả năng tự làm sạch của thủy vực, dẫn tới giảm chất lượng nước phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp.

dac trung cua nuoc thai che bien thuy san

Đặc trưng của nước thải chế biến thủy sản

300 x 80 px

   Nước thải sản xuất: sinh ra trong quá trình chế biến và nước vệ sinh nhà xưởng, máy móc, thiết bị,… Thành phần nước thải có chứa các chất hữu cơ, các chất rắn lơ lửng, các chất cặn bã, vi sinh vật và dầu mỡ. Lưu lượng và thành phần nước thải chế biến thủy sản rất khác nhau giữa các nhà máy tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu sử dụng, và thành phần các chất sử dụng trong chế biến (các chất tẩy rửa, phụ gia,…).
   Nước thải sinh hoạt: sinh ra tại các khu vực vệ sinh và nhà ăn. Thành phần nước thải có chứa các cặn bã, các chất rắn lơ lửng, các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng và vi sinh.

   Thành phần các chất trong nước thải thủy sản được liệt kê dưới đây:

STT  CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ TÍNH  ĐẦU VÀO QUY CHUẨN QCVN 40:2025/ BTNMT
CỘT A CỘT B CỘT C
1 Nitơ tổng mg/l 120 – 500 ≤ 20  ≤ 40  ≤ 60
2 Tổng Coliform MPN hoặc CPU mg/l 9,0 x 105 ≤ 3000  ≤ 5000  ≤ 5000
3 pH 6 – 8 6 -9 6 -9 6 -9

 

STT CHỈ TIÊU ĐƠN VỊ TÍNH  ĐẦU VÀO QUY CHUẨN QCVN 40:2025/BTNMT
 LƯU LƯỢNG XẢ THẢI (F, m3/ ngày)
F ≤  2000 F > 2000
A B C A B C
1 BOD5 mg/l 500 – 3000 ≤ 40  ≤ 60  ≤ 80  ≤ 30  ≤ 50  ≤ 60
2 COD mg/l 800 – 5000 ≤ 65  ≤ 90  ≤ 130  ≤ 60  ≤ 70  ≤ 90
3 TSS mg/l 200 – 1000 ≤ 40  ≤ 80  ≤ 120  ≤ 30  ≤ 60  ≤ 80

   Nước thải còn phát sinh mùi hôi tanh đặc trưng do quá trình phân hủy kỵ khí của protein, mercaptan, axit béo; kèm theo khí độc H₂S, NH₃ và mùi clo từ công đoạn khử trùng. Độ màu thường xuất phát từ máu và chất thải sinh hoạt trong quá trình chế biến. Đồng thời, nguồn thải này có thể chứa nhiều vi sinh vật ký sinh như vi khuẩn, virus, giun sán… được thể hiện qua các chỉ số E.coli và coliform.
   Nếu xả trực tiếp ra môi trường mà không qua xử lý, nước thải chế biến thủy sản sẽ gây suy thoái nguồn nước, phá vỡ cân bằng hệ sinh thái và đe dọa sức khỏe cộng đồng xung quanh.

3. Nước thải chế biến thủy sản nếu không được xử lý gây ra tác hại gì?

   Ngành chế biến thủy sản đóng vai trò quan trọng đối với kinh tế Việt Nam, nhưng nếu không xử lý nước thải đúng quy trình sẽ gây ra nhiều hệ lụy:
Nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất thường chứa nhiều hợp chất hữu cơ có nguồn gốc từ động vật, chủ yếu là protein, chất béo và các thành phần dễ phân hủy khác. Nếu không được xử lý trước khi xả ra môi trường, những chất này sẽ tiêu thụ lượng lớn oxy hòa tan do hoạt động phân giải của vi sinh vật, khiến nồng độ oxy trong nước giảm mạnh. Bên cạnh đó, các hạt rắn lơ lửng làm nước trở nên đục, đổi màu và hạn chế ánh sáng xuyên xuống tầng sâu, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình quang hợp của tảo, rong và các loài thực vật thủy sinh khác.

tac hai cua nuoc thai thuy san chua duoc xu ly

Tác hại của nước thải chế biến thủy sản

   Hàm lượng chất hữu cơ cao trong nước còn là nguyên nhân dẫn tới hiện tượng phú dưỡng, khiến rong rêu và tảo phát triển ồ ạt, làm suy giảm chất lượng nước. Đây cũng là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn, vi sinh vật gây bệnh sinh sôi mạnh. Con người khi tiếp xúc hoặc sử dụng nguồn nước này có thể mắc các bệnh truyền nhiễm như tả, kiết lỵ và nhiều bệnh đường ruột khác.
   Ngoài ra, hoạt động sản xuất còn tác động tiêu cực đến môi trường không khí. Mùi hôi phát sinh từ chất thải lưu trữ, quá trình phân hủy chất hữu cơ hay khí thải từ máy phát điện có thể gây ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và môi trường sống xung quanh.
   Chính vì thế các công ty, doanh nghiệp, chủ cơ sở sản xuất nước thải chế biến thủy sản cần thực hiện xử lý nước thải đạt chuẩn trước khi xả thải ra môi trường bên ngoài

Xem ngayXem thêm:  XỬ LÝ NƯỚC THẢI XI MẠ TIẾT KIỆM CHI PHÍ THEO CÔNG NGHỆ MỚI NHẤT

4. Quy trình xử lý nước thải thủy sản theo công nghệ mới nhất
 

xu ly nuoc thai thuy san

 Thuyết minh công nghệ:
* Song chắn rác
: Nước thải đầu vào sau khi được dẫn qua song chắn rác để lược bớt lượng chất thải rắn có kích thước lớn nguy cơ hư hỏng đường ống, máy bơm gây gián đoạn công đoạn xử lý khác của hệ thống.
* Bể tách mỡ: Nước thải từ công đoạn rửa nguyên liệu đầu vào hay nước thải tại nhà ăn sẽ chứa 1 lượng mỡ đáng kể. Vì thế nhiệm vụ của bể tách mỡ là tách và giữ dầu mở lại trong bể tránh cho dẫn qua các bể kế tiếp gây kẹt, nghẹt bơm đường ống gây ảnh hưởng đến quá trình xử lý ở phía sau.
* Bể tuyển nổi ( DAF): Nước thải sau khi được tách mỡ tại bể tách mỡ sẽ được bơm lên bể tuyển nổi. Tại bể tuyển nổi hỗn hợp khí và nước thải sẽ được hòa trộn tạo nên bọt mịn, các loại bọt mịn này tách khỏi bề mặt nước đồng thời kéo theo váng dầu nổi cùng một số cặn lơ lửng. Nhờ thiết bị gạt tự động mà lượng dầu mỡ sẽ được gạt khỏi bề mặt nước và bơm về bể chứa bùn. Có thể nói tại bước này dầu mỡ dường như được loại bỏ >90%.

* Bể điều hòa: tại đây nước thải được ổn định lưu lượng cũng như được điều chỉnh nồng độ các chất gây ô nhiễm.
* Bể kỵ khí: Nước thải được dẫn qua bể kỵ khí UASB, tại đây các vi sinh vật kỵ khí tiến hành phân hủy các chất hữu cơ theo phản ứng hóa học sau:

Chất hữu cơ + Vi sinh vật kỵ khí => CO2 +  CH4 + H2S + Sinh khối mới +….

Quá trình phân hủy của vi sinh vật kỵ khí được diễn ra theo 4 giai đoạn dưới đây:
Giai đoạn 1: Thủy phân.
Giai đoạn 2: Axit hóa. Các chất hữu cơ đơn giản  chuyển hóa thành axit acentic, H2 và CO2. Trong quá trình cắt mạch hydratcacbon, CO2, H2O và các ancol đơn giản khác cũng được hình thành. Một số loại axit đơn giản được hình thành để được điều chỉnh nồng độ pH có trong nước.
Giai đoạn 3: Acetate hóa. Vi khuẩn acetic chuyển hóa thành acetate, H2, CO2 và sinh khối mới.
Giai đoạn 4: Methane hóa. Acid axetic, CO2, H2, HCHO và methanol chuyển hóa thành methane, CO2 và sinh khối mới.
* Bể thiếu khí: Bể đảm bảo nhiệm vụ xử lý hoàn thiện các hợp chất N, P có trong nước thải. Lớp màn vi sinh và nước thải sẽ được tiếp xúc với màng sinh vật nên những hợp chất hữu cơ, N được loại bỏ. Sau đó lớp màn vi sinh sẽ dày lên ngăn cản oxy của không khí không thể khuếch tán vào các lớp bên trong. Khi không có oxy, vi khuẩn yếm khí phát triển tạo ra sản phẩm phân hủy yếm khí cuối cùng là CH4, CO2, làm tróc lớp màng ra khỏi vật cứng và dưới tác động của nước bị cuốn trôi. Trên bề mặt lại hình thành lớp màng mới và lập lại quá trình trên giúp BOD5 cùng các chất dinh dưỡng khác được xử lý triệt để.
* Bể hiếu khí: các vi sinh vật tại bể hiếu khí sẽ được thêm định kỳ từ bùn, các vi sinh vật này tiến hành phân hủy các chất hữu cơ thành CO2 và H2O nhằm giảm các chất ô nhiễm trong nước thải. Để sinh vật sinh trưởng và phát triển tốt, tại đây không khí được tăng cường bằng máy thổi khí nhằm đảm bảo được lượng oxy hòa tan trong nước đủ để đảm bảo cung cấp oxi cho vi sinh vật.
* Bể lắng bùn: Nước thải sau khi từ bể hiếu khí chảy vào bể lắng. Tại đây các cặn bông lắng sinh hoạt sẽ được tách ra khỏi mặt nước theo nguyên tắc trọng lực. Phần bùn lắng xuống được tuần hoàn sang bể chứa bùn và giao cho đơn vị vận chuyển bùn. Nước thải tiếp tục được dẫn sang bể khử trùng.
* Bể khử trùng: Tại bể khử trùng hóa chất Chlorine được bơm vào bể nhằm loại bỏ vi khuẩn và các mầm móng còn sót lại sau quá trình xử lý sau đó mới thải ra nguồn tiếp nhận.

5. Đạt Hoàng Gia đồng hành cùng doanh nghiệp xử lý nước thải chế biến thủy sản

   Trong bối cảnh ngành chế biến thủy sản ngày càng phát triển mạnh mẽ, vấn đề xử lý nước thải trở thành một yêu cầu bắt buộc để vừa đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật, vừa góp phần bảo vệ môi trường và hình ảnh doanh nghiệp. Đạt Hoàng Gia tự hào là đơn vị uy tín, nhiều năm kinh nghiệm trong thiết kế, thi công và vận hành hệ thống xử lý nước thải chuyên nghiệp cho ngành chế biến thủy sản.

dat hoang gia xu ly nuoc thai thuy san

Đạt Hoàng Gia đơn vị xử lý nước thải chế biến thủy sản

300 x 80 px

   Với đặc thù nước thải thủy sản chứa hàm lượng chất hữu cơ, đạm, dầu mỡ và mùi hôi cao, giải pháp xử lý đòi hỏi công nghệ tối ưu, đảm bảo hiệu quả và chi phí hợp lý.Đạt Hoàng Gia không chỉ cung cấp các công nghệ xử lý hiện đại như:
– Công nghệ sinh học hiếu khí – kỵ khí
– Công nghệ tách dầu mỡ
– Hệ thống khử mùi và khử trùng tiên tiến
– Giải pháp tuần hoàn và tái sử dụng nước
… mà còn thiết kế giải pháp “đo ni đóng giày” phù hợp với từng quy mô và công suất nhà máy, giúp tiết kiệm diện tích, năng lượng và chi phí vận hành.
Điểm mạnh của Đạt Hoàng Gia:
Kinh nghiệm thực tiễn: Hàng chục dự án đã triển khai thành công cho các nhà máy đa ngành nghề.
Đội ngũ kỹ sư chuyên môn cao: Am hiểu đặc thù ngành, liên tục cập nhật công nghệ mới.
Dịch vụ trọn gói: Tư vấn – Thiết kế – Thi công – Chuyển giao công nghệ – Đào tạo vận hành – Bảo trì hệ thống.
Cam kết chuẩn xả thải: Đảm bảo chất lượng nước thải đầu ra đạt QCVN 40:2025/BTNMT hoặc các tiêu chuẩn theo yêu cầu riêng của khách hàng.
   Bên cạnh việc đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, Đạt Hoàng Gia luôn chú trọng tối ưu hóa chi phí đầu tư và vận hành, đảm bảo doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế lâu dài. Đặc biệt, các giải pháp xử lý còn hướng tới phát triển bền vững, giảm thiểu tác động xấu đến môi trường, góp phần nâng cao hình ảnh thương hiệu và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong mắt đối tác và cộng đồng.
   Nếu doanh nghiệp của bạn đang tìm kiếm giải pháp xử lý nước thải chế biến thủy sản – đạt chuẩn – tiết kiệm, hãy liên hệ ngay với Đạt Hoàng Gia để được tư vấn chi tiết và khảo sát thực tế. Liên hệ qua số hotline: 0328 196 6230906 313 246.

tieu de 800 x 400 px

 

KHUYẾN CÁO KỸ THUẬT

Các nội dung, thông số và phương án xử lý trên website chỉ mang tính chất tham khảo chuyên môn. Việc áp dụng cần dựa trên kết quả khảo sát thực tế và tư vấn trực tiếp từ đội ngũ kỹ sư của CMSE.

4.9/5 - (1789 bình chọn)
Điện thoại 0906 313 246
Gửi mail Nhấn để gửi
Nhắn tin Zalo 0906 313 246
Trang web này sử dụng cookie để mang đến cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.