Nội dung bài viết
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH LẮNG
-
Lưu lượng nước thải
-
Thời gian lưu
-
Khối lượng riêng, tải trọng tính theo chất rắn lơ lửng.
-
Nhiệt độ.
-
Kích thước bể lắng.
Theo chiều của dòng chảy, các bể lắng được phân thành: bể lắng ngang và bể lắng đứng.
1. Bể lắng ngang:
bể lắng ngang có thể xây dựng một bậc hoặc nhiều bậc.

Kết cấu bể lắng ngang
1-cửa phân dòng vào, 2-vách chắn dòng vào, 3-bộ phận gom váng, 4-vách điều chỉnh dòng ra,
5-vách chắn, 6-băng tải cào bùn, 7-hố chứa bùn, 8-ống dẫn bùn ra.
Bể có thể được làm bằng những vật liệu khác nhau như bê tông, gạch hoặc bằng đất tùy thuộc vào kích thước, yêu cầu của quá trình lắng và điều kiện kinh tế.
Trong bể lắng ngang, dòng nước thải chảy theo phương ngang qua bể. Có thể chia dòng chảy thành 4 vùng: 1-vùng hoạt động, là vùng quan trọng nhất của bể lắng, 2-vùng bùn (vùng lắng đọng) là vùng bùn lắng tập trung, 3-vùng trung gian tại đây nước thải và bùn lẫn lộn với nhau, 4-vùng an toàn.
Bể lắng ngang thường có chiều sâu từ 1m5 đến 4m, chiều dài thường gấp 8-12 lần chiếu sâu, bề rộng khoảng 3-6m. Để nâng hiệu quả sự lý người ta chia bể thành nhiều vách ngăn.
Bể chỉ sử dụng khi hệ thống >15000m3/ngày đêm. Hiệu quả xử lý 60% và thời gian lưu nước từ 2-3h
2. Bể lắng đứng:

Nguyên lý làm việc của bể lắng đứng
Bể lắng đứng thường có dạng hình hộp hoặc trình trụ nhưng phải luôn có đáy hình chóp. Nước thải được đưa vào bể qua ống phân phối ở tâm bể với vận tốc chậm <30mm/s để tránh làm xáo trộn lớp bùn đã lắng bên dưới.
Thời gian lưu tại bể từ 45-120 phút. Bùn được tháo ra ở đáy nón dưới áp lực thủy tĩnh còn nước trong sẽ chảy tràn ra ngoài ở phía trên. Hiệu suất lắng trong bể lắng lắng đứng thường thấp hơn bể lắng ngang 10-20%
3. Bể lắng theo phương bán kính:

Nguyên lý cấu tạo bể lắng ly tâm

Hình ảnh bể thực tế
Loại bể này là cực kỳ thông dụng với đường kính từ 16-40m tùy vào công suất toàn hệ thống, có thể lên đến 60m nếu hệ thống có công suất lớn. bể thường cao từ 1,5m-5m tương ứng với đường kính. Tỷ lệ đường kính/chiều cao = 6-30.
Nước thải nhập vào bể theo chiều từ tâm ra thành bể và nước trong chảy tràn qua máng ở trên sau đó được dẫn ra ngoài để xử lý tiếp. Cặn lắng xuống dưới được thu gom tập trung đưa ra ngoài nhờ hệ thống gạt bùn quay tròn. Thời gian lưu khoảng 90 phút hiệu suất lắng dạt 60%.
Để nâng hiệu suất lắng người ta thường cho thêm hóa chất trợ lắng. Đó là các hóa chất đông tụ hay keo tụ. Ngoài ra, còn có một cách khác là giảm độ nhớt nước bằng cách tăng nhiệt độ.
Để hỗ trợ quá trình lắng người ta thường dùng hóa chất keo tụ tạo bông. Các hóa chất đó có thể kể đến Polytetsu, PAC, Polymer Cation và anion hỗ trợ cho quá trình keo tụ tạo bông. Tạo bông cặn lớn hơn giúp lắng nhanh hơn, rút ngắn thời gian xử lý. Quá trình này hay được gọi là xử lý bằng hóa lý. Phương pháp này giúp loại bỏ các cặn lắng lơ lửng, kim loại nặng ra khỏi nước, giảm TDS trong nước thải.
Liều lượng sử dụng của các hóa chất này là không cố định. Liều lượng sẽ phụ thuộc vào nồng độ chất rắn và đặc tính nước thải của từng hệ thống. Trước khi sử dụng ta cần khảo sát trước để xác định được liều lượng thực tế.
Xem thêm:
TÌM HIỂU CÁC LOẠI BỂ LẮNG CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Các nội dung, thông số và phương án xử lý trên website chỉ mang tính chất tham khảo chuyên môn. Việc áp dụng cần dựa trên kết quả khảo sát thực tế và tư vấn trực tiếp từ đội ngũ kỹ sư của CMSE.
