QCVN 11-MT:2015/BTNMT quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến thủy sản khi xả ra nguồn tiếp nhận. Quy chuẩn này áp dụng riêng cho nước thải phát sinh từ các nhà máy, cơ sở sản xuất ra các sản phẩm thủy sản như hàng đông lạnh, đồ hộp, nước mắm, bột cá…. Văn bản này thay thế cho quy chuẩn cũ QCVN 11:2008/BTNMT.
Nội dung bài viết
1. Công thức xác định giá trị tối đa cho phép
Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm (\(C_{max}\)) được tính theo công thức:
\(C_{max} = C \times K_{q} \times K_{f}\)
Trong đó:
-
\(C\): Giá trị của thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán (quy định tại Bảng 1).
-
\(K_{q}\): Hệ số nguồn tiếp nhận nước thải (quy định tại Bảng 2, 3).
-
\(K_{f}\): Hệ số lưu lượng nguồn thải (quy định tại Bảng 4).
Lưu ý: Đối với thông số \(pH\) và Tổng \(coliform\), áp dụng trực tiếp \(C_{max} = C\) mà không nhân hệ số \(K_{q}, K_{f}\).
2. Giá trị C làm cơ sở tính toán (Bảng 1)
Giá trị \(C\) được phân thành 2 cột dựa trên mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận:
| STT | Thông số | Đơn vị | Cột A | Cột B |
| 1 | \(pH\) | – | \(6 – 9\) | \(5,5 – 9\) |
| 2 | \(BOD_{5}\) (ở \(20^{\circ}C\)) | \(mg/l\) | \(30\) | \(50\) |
| 3 | \(COD\) | \(mg/l\) | \(75\) | \(150\) |
| 4 | Tổng chất rắn lơ lửng (\(TSS\)) | \(mg/l\) | \(50\) | \(100\) |
| 5 | Amoni (\(NH_{4}^{+}\) tính theo \(N\)) | \(mg/l\) | \(10\) | \(20\) |
| 6 | Tổng nitơ (tính theo \(N\)) | \(mg/l\) | \(30\) | \(60\) |
| 7 | Tổng phốt pho (tính theo \(P\)) | \(mg/l\) | \(10\) | \(20\) |
| 8 | Tổng dầu, mỡ động thực vật | \(mg/l\) | \(10\) | \(20\) |
| 9 | Clo dư | \(mg/l\) | \(1\) | \(2\) |
| 10 | Tổng \(coliforms\) | MPN/100ml | \(3.000\) | \(5.000\) |
-
Cột A: Áp dụng khi xả vào nguồn nước dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
-
Cột B: Áp dụng khi xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
3. Các hệ số hiệu chỉnh \(K_{q}\) và \(K_{f}\)
3.1. Hệ số nguồn tiếp nhận (\(K_{q}\))
-
Đối với sông, suối, kênh, mương: \(K_{q}\) dao động từ \(0,9\) (lưu lượng \(Q \le 50 m^{3}/s\)) đến \(1,2\) (lưu lượng \(Q > 500 m^{3}/s\)).
-
Đối với hồ, ao, đầm: \(K_{q}\) dao động từ \(0,6\) (dung tích \(V \le 10 \times 10^{6} m^{3}\)) đến \(1,0\) (dung tích \(V > 100 \times 10^{6} m^{3}\)).
-
Vùng nước biển ven bờ: Áp dụng \(K_{q} = 1,0\) (bảo vệ thủy sinh, giải trí) và \(K_{q} = 1,3\) (các mục đích khác).
3.2. Hệ số lưu lượng nguồn thải (\(K_{f}\))
Dựa trên tổng lưu lượng nước thải của cơ sở (\(F\)):
-
\(F \le 50 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 1,2\).
-
\(50 < F \le 500 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 1,1\).
-
\(500 < F \le 5.000 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 1,0\).
-
\(F > 5.000 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 0,9\).
4. Phương pháp xác định và Tổ chức thực hiện
Các thông số được xác định thông qua việc lấy mẫu và phân tích theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) như TCVN 6663 (lấy mẫu), TCVN 6492 (\(pH\)), TCVN 6001 (\(BOD_{5}\)). Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy chuẩn này để đảm bảo an toàn cho nguồn nước tiếp nhận từ các hoạt động chế biến thủy sản.

