Nội dung bài viết
- 1.GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG LÀ GÌ?
- 2.ĐỐI TƯỢNG NÀO PHẢI CÓ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
- 3. GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG THAY THẾ 7 LOẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG THÀNH PHẦN
- 4. CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
- 5. THỜI HẠN CỦA GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
- 6. THỜI ĐIỂM THỰC HIỆN GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
- 7. THỜI GIAN CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
- 8. MỨC XỬ PHẠT HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
- 9. DỊCH VỤ XIN CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG TẠI ĐẠT HOÀNG GIA
1.GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG LÀ GÌ?

Giấy phép môi trường theo luật BVMT 2020
Giấy phép môi trường (GPMT) là một loại văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện bảo vệ môi trường theo yêu cầu pháp luật.
2.ĐỐI TƯỢNG NÀO PHẢI CÓ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

Đối tượng cần làm Giấy phép môi trường
Căn cứ điều 39 Luật BVMT 72/2020/QH14 quy định đối tượng cần phải làm GPMT bao gồm:
-
Dự án đầu tư nhóm I dự án có nguy cơ cao gây ra tác động xấu đến môi trường
-
Dự án đầu tư nhóm II dự án tiềm ẩn nguy cơ tác động xấu đến môi trường
- Dự án đầu tư nhóm III dự án có ít nguy cơ tác động xấu đến môi trường
3. GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG THAY THẾ 7 LOẠI GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG THÀNH PHẦN

Giấy phép môi trường thay thế cho 7 loại giấy phép

Theo quy định của Luật BVMT 2020/QH14 sau ngày 01/01/2022 thì giấy phép môi trường chính thức thay thế 7 loại GPMT thành phần bao gồm:
-
Giấy hoàn thành công trình bảo vệ môi trường
-
Giấy phép xả thải vào nguồn nước
-
Giấy phép xả thải vào công trình thủy lợi
-
Giấy xác nhận đủ điều kiện về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu nguyên vật liệu sản xuất
-
Giấy phép xử lý chất thải nguy hại
-
Sổ đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại
- Giấy phép xả khí thải công nghiệp
4. CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Căn cứ vào Điều 41 Luật BVMT 2020, cơ quan có thẩm quyền cấp GPMT là

Cơ quan thẩm quyền cấp giấy phép môi trường
4.1 Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bộ Tài Nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm cấp giấy phép môi trường cho các trường hợp sau đây trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 điều này:
-
Cấp GPMT đối với các dự án đầu tư đã được bộ TNMT phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động bảo vệ môi trường
-
Đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật quy định dự án nằm trên địa bàn 2 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác nhận được trách nhiệm quản lý hành chính của UBND cấp tỉnh; cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.
4.2 Bộ Quốc phòng và Bộ Công an
Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sẽ chịu trách nhiệm cấp GPMT cho dự án, cơ sở thuộc bí mật Nhà nước về Quốc phòng và An ninh.
4.3 UBND cấp tỉnh
UBND cấp tỉnh cấp GPMT đối với các đối tượng sau đây trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 điều này:
-
Dự án đầu tư thuộc nhóm II quy định tại Điều 39 của Luật này
-
Dự án đầu tư thuộc nhóm III quy định tại điều 29 của Luật này dự án nằm trên địa bàn 02 cấp hành chính cấp huyện trở lên
- Đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 39 của Luật này đã được UBND cấp tỉnh hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
4.4 UBND cấp huyện
UBND cấp huyện sẽ chịu trách nhiệm cấp GPMT đối với các đối tượng được quy định tại Điều 39 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1,2 và 3 Điều này
5. THỜI HẠN CỦA GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

Thời hạn của giấy phép môi trường
Theo khoản 4 Điều 40 của Luật BVMT 2020 thời hạn của Giấy phép môi trường được quy định như sau:
-
07 năm: đối với nhóm dự án đầu tư thuộc nhóm I
-
07 năm: đối với các dự án đầu tư hoạt động trước Luật BVMT 2020 có hiệu lực thi hành về môi trường như dự án đầu tư nhóm I
-
10 năm: đối với các đối tượng không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này
(Thời hạn của GPMT có thể ngắn hơn thời hạn quy định theo đề nghị của chủ đầu tư dự án.)
6. THỜI ĐIỂM THỰC HIỆN GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Tại Khoản 2, khoản 3 Điều 42 Luật bảo vệ môi trường 2020 quy định về thời điểm thực hiện giấy phép môi trường như sau:

a) Dự án đầu tư thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường phải có GPMT trước khi vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải, trừ trường hợp quy định tại mục c này;
b) Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường phải có GPMT trước, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy định tại các điểm a, b, c, d và g khoản 1 Điều 36 của Luật này. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng không thuộc đối tượng được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về xây dựng thì phải có GPMT trước khi được cơ quan nhà nước có thẩm, quyền cấp, điều chỉnh giấy phép xây dựng;
c) Đối với dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật này đang vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải theo quy định của pháp luật trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, chủ dự án đầu tư được lựa chọn tiếp tục vận hành thử nghiệm để được cấp GPMT sau khi kết thúc vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải hoặc lập hồ sơ để được cấp GPMT trước khi hết thời hạn vận hành thử nghiệm. Chủ dự án đầu tư không phải vận hành thử nghiệm lại công trình xử lý chất thải nhưng kết quả hoàn thành việc vận hành thử nghiệm phải được báo cáo, đánh giá theo quy định tại Điều 46 của Luật này;
d) Cơ sở đi vào hoạt động trước 01/01/2022
Trường hợp 1: Chưa có GPMTTP => Phải thực hiện GPMT trong thời hạn 36 tháng tính từ ngày luật bảo vệ môi trường có hiệu lực ngày 01/01/2022.
Trường hợp 2: Đã có GPMTTP => Phải thực hiện GPMT trong vòng 5 năm (từ 01/01/2022) hoặc khi một trong các GPMTTP hết hiệu lực
7. THỜI GIAN CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Sau khi dự án đã hoàn thành các công trình xử lý chất thải thì chủ dự án thuộc đối tượng lập đánh giá tác động môi trường (ĐTM) nộp hồ sơ xin cấp giấy phép môi trường. Chủ dự án tự quyết định nộp hồ sơ đề nghị cấp GPMT khi không thuộc trường hợp phải lập đánh giá tác động môi trường.

Thời gian cấp Giấy phép môi trường
Với dự án đang vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải trước ngày Luật NVMT 2020 có hiệu lực thì:
-
Dự án thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ TNMT thì chậm nhất 45 ngày
-
Dự án thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện thì trước 30 ngày
Chủ cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, CCN tự quyết định nộp hồ sơ đề nghị xin cấp GPMT theo quy định của Luật BVMT và nghị định số 08/2022/NĐ-CP:
-
Dự án thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ TNMT thì chậm nhất 45 ngày
-
Dự án thuộc thẩm quyền UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện thì trước 30 ngày
Sau thời gian 5 ngày, cơ quan cấp GPMT thực hiện các mội dung quan trọng (trừ trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 29 của Nghị định 08/2022/NĐ-CP)
Công khai nội dung báo cáo đề xuất cấp GPMT
Gửi văn bản tham vấn đến các cơ quan quản lý công trình thủy lợi, chủ đầu tư nằm trong khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung (trừ các trường hợp dự án đã có báo cáo ĐTM được phê duyệt. Trong thời hạn 7 ngày thì cơ quan tổ chức lấy ý kiến trả lời bằng văn bản về việc cấp GPMT.
8. MỨC XỬ PHẠT HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
GPMT là loại hồ sơ môi trường bắt buộc đối với doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng phải có GPMT nhưng không thực hiện theo quy định thì sẽ bị cơ quan chức năng xử phạt. Điều đó đồng nghĩa ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp và kể cả quá trình hoạt động sản xuất và kinh doanh.
Điều 11, Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ban hành về quy định xử phạt hành chính hành vi vi phạm quy định về giấy phép môi trường

Quy định về xử phạt các dự án vi phạm không có giấy phép môi trường
8.1 Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường UBND cấp huyện
Các hành vi vi phạm quy định về thực hiện GPMT thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND cấp huyện hoặc thực hiện GPMT thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mà đối tượng tương đương thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND cấp huyện, trừ các trường hợp quy định tại các Điều 15,29,30,31,35 và 38 của Nghị định này bị xử phạt như sau:
| Mức phạt | Hành vi vi phạm |
| 5.000.000-10.000.000đ | – Không báo cáo cơ quan cấp GPMT để xem xét, giải quyết trong trường hợp thay đổi so với nội dung giấy phép đã được cấp theo quy đinh – Nộp hồ sơ đề nghị cấp GPMT không đúng thời hạn quy định |
| 10.000.000-15.000.000đ | – Không công khai GPMT theo quy định |
| 15.000.000-20.000.000đ | – Thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ một trong các nội dung GPMT, trừ các trương hợp: vi phạm quy định về quan trắc môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và trường hợp quy định tại điểm a, b, e và g khoản này |
| 20.000.000-25.000.000đ | – Không rà soát công trình, thiết bị xử lý chất thải để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm hoặc không cải tạo, nâng cấp công trình xử lý chất thải theo quy định trong trường hợp báo cáo số liệu không đúng thực tế ô nhiễm hoặc trong trường hợp có vi phạm về hành xi xả nước thải, khí thải, bụi, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường |
| 25.000.000-30.000.000đ | – Cung cấp không chính xác, không trung thực về kết quả hoàn thành các công trình, biện pháp BVMT trong báo cáo đề xuất cấp GPMT đối với dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đi vào vận hành thủ nghiệm theo quy định – Không thực hiện việc cấp đổi, cấp điều chỉnh GPMT theo quy định – Không thực hiện nội dung GPMT theo quy định, trường các trường hợp: vi phạm quy định về quan trắc môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và trường hợp quy định tại điểm a, b, c, e và g khoản này |
| 30.000.000-35.000.000đ | – Không có GPMT được cấp lại theo quy định |
| 35.000.000-40.000.000đ | – Không vận hành hoặc không vận hành thường xuyên hoặc vận hành không đúng quy trình đối với công trình xử lý chất thải – Xây dựng công trình xử lý chất thải không đúng theo GPMT |
| 40.000.000-50.000.000đ | – Xây lắp, lắp đặt thiết bị, đường ống hoặc các đường thải khác để xả chất thải không qua xử lý ra môi trường – Không xây lắp công trình BVMT theo quy định |
8.2 Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường UBND cấp tỉnh
Hành vi vi phạm quy định về thực hiện GPMT thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND cấp Tỉnh hoặc thực hiện giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mà đối tượng tương đương thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND cấp tỉnh, trừ trường hợp quy định tại các Điều 15,29,30,31,35 và 38 của Nghị định này bị xử phạt như sau:
| Mức phạt | Hành vi vi phạm |
| 10.000.000-15.000.000đ | – Không báo cáo cơ quan cấp GPMT để xem xét, giải quyết trong trường hợp thay đổi so với nội dung giấy phép đã được cấp theo quy đinh – Nộp hồ sơ đề nghị cấp GPMT không đúng thời hạn quy định |
| 15.000.000-20.000.000đ | – Không công khai GPMT theo quy định |
| 20.000.000-30.000.000đ | – Thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ một trong các nội dung GPMT, trừ các trương hợp: vi phạm quy định về quan trắc môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và trường hợp quy định tại điểm a, b, e và g khoản này |
| 80.000.000-100.000.000đ | – Không rà soát công trình, thiết bị xử lý chất thải để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm hoặc không cải tạo, nâng cấp công trình xử lý chất thải theo quy định trong trường hợp báo cáo số liệu không đúng thực tế ô nhiễm hoặc trong trường hợp có vi phạm về hành xi xả nước thải, khí thải, bụi, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường |
| 100.000.000-150.000.000đ | – Cung cấp không chính xác, không trung thực về kết quả hoàn thành các công trình, biện pháp BVMT trong báo cáo đề xuất cấp GPMT đối với dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đi vào vận hành thủ nghiệm theo quy định – Không thực hiện việc cấp đổi, cấp điều chỉnh GPMT theo quy định – Không thực hiện nội dung GPMT theo quy định, trường các trường hợp: vi phạm quy định về quan trắc môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và trường hợp quy định tại điểm a, b, c, e và g khoản này |
| 150.000.000-170.000.000đ | – Không có GPMT được cấp lại theo quy định |
| 170.000.000-200.000.000đ | – Không vận hành hoặc không vận hành thường xuyên hoặc vận hành không đúng quy trình đối với công trình xử lý chất thải – Xây dựng công trình xử lý chất thải không đúng theo GPMT |
| 400.000.000-500.000.000đ | – Xây lắp, lắp đặt thiết bị, đường ống hoặc các đường thải khác để xả chất thải không qua xử lý ra môi trường – Không xây lắp công trình BVMT theo quy định |
8.3 Thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường Cấp Bộ
Hành vi vi phạm quy định về thực hiện GPMT thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc thực hiện GPMT thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mà đối tượng tương đương thuộc thẩm quyền cấp phép của Bộ Tài nguyên và Môi trường, trừ trường hợp quy định tại các Điều 15,29,30,31,35 và 38 của Nghị định này bị xử phạt như sau:
| Mức phạt | Hành vi vi phạm |
| 15.000.000-20.000.000đ | – Không báo cáo cơ quan cấp GPMT để xem xét, giải quyết trong trường hợp thay đổi so với nội dung giấy phép đã được cấp theo quy đinh – Nộp hồ sơ đề nghị cấp GPMT không đúng thời hạn quy định |
| 20.000.000-30.000.000đ | – Không công khai GPMT theo quy định |
| 30.000.000-40.000.000 | – Thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ một trong các nội dung GPMT, trừ các trường hợp: vi phạm quy định về quan trắc môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và trường hợp quy định tại điểm a, b, e và g khoản này |
| 100.000.000-150.000.000đ | – Không rà soát công trình, thiết bị xử lý chất thải để xác định nguyên nhân gây ô nhiễm hoặc không cải tạo, nâng cấp công trình xử lý chất thải theo quy định trong trường hợp báo cáo số liệu không đúng thực tế ô nhiễm hoặc trong trường hợp có vi phạm về hành xi xả nước thải, khí thải, bụi, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật về môi trường |
| 150.000.000-200.000.000đ | – Cung cấp không chính xác, không trung thực về kết quả hoàn thành các công trình, biện pháp BVMT trong báo cáo đề xuất cấp GPMT đối với dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đi vào vận hành thủ nghiệm theo quy định – Không thực hiện việc cấp đổi, cấp điều chỉnh GPMT theo quy định – Không thực hiện nội dung GPMT theo quy định, trường các trường hợp: vi phạm quy định về quan trắc môi trường; phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và trường hợp quy định tại điểm a, b, c, e và g khoản này |
| 200.000.000-220.000.000đ | – Không có GPMT được cấp lại theo quy định |
| 220.000.000-250.000.000đ | – Không vận hành hoặc không vận hành thường xuyên hoặc vận hành không đúng quy trình đối với công trình xử lý chất thải – Xây dựng công trình xử lý chất thải không đúng theo GPMT |
| 800.000.000-1.000.000.000đ | – Xây lắp, lắp đặt thiết bị, đường ống hoặc các đường thải khác để xả chất thải không qua xử lý ra môi trường – Không xây lắp công trình BVMT theo quy định |
Ngoài ra còn có hình phạt bổ sung khác như:
a). Đình chỉ hoạt động của nguồn phát sinh chất thải mà không có GPMT của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 2, điểm c khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều này
b). Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 01 tháng đến 03 tháng đối với trường hợp vi phạm các quy định tại điểm d và điểm e khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều này
c). Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 03 tháng đến 06 tháng đối với trường hợp vi phạm các quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này
d). Đình chỉ hoạt động của cơ sở từ 06 tháng đến 12 tháng đối với trường hợp vi phạm các quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này.
9. DỊCH VỤ XIN CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG TẠI ĐẠT HOÀNG GIA
Hiện tại do có nhiều thay đổi mới trong Luật BVMT 2020 vì thế mà có rất nhiều doanh nghiệp vẫn đang loay hoay và khá lo lắng về việc xin cấp GPMT, chính vì thế mà nhiều doanh nghiệp đã tìm đến những công ty dịch vụ để xin cấp giấy phép môi trường.

Dịch vụ xin cấp giấy phép môi trường tại DHG Technology
Xem thêm: DỊCH VỤ, TƯ VẤN GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG MỚI NHẤT NĂM 2023

Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực về môi trường DHG Technology được đánh giá cao bởi những điểm mạnh khác như:
Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm: Với hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực xin cấp giấy phép môi trường, Đạt Hoàng Gia có đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản, giàu kinh nghiệm và luôn cập nhật các thông tin mới nhất về Luật và sửa đổi của luật. Điều này giúp Đạt Hoàng Gia có thể đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của các doanh nghiệp khác nhau.
Chất lượng dịch vụ tốt: Đạt Hoàng Gia cam kết mang lại các giải pháp tối ưu và hiệu quả cao để giúp các doanh nghiệp đạt được mục tiêu về môi trường của mình. Đồng thời, công ty luôn đảm bảo đúng tiến độ và đầy đủ các giấy tờ pháp lý để giúp khách hàng tránh được các rủi ro phát sinh về sau.
Thực hiện đầy đủ các quy định pháp lý: Đạt Hoàng Gia luôn tuân thủ đầy đủ các quy định pháp lý trong quá trình xin cấp giấy phép môi trường. Chính vì vậy, các doanh nghiệp có thể yên tâm về tính hợp pháp và uy tín của dịch vụ của công ty.
Với những điểm mạnh này, Môi trường Đạt Hoàng Gia đã và đang ngày càng được khách hàng tin tưởng và lựa chọn là đối tác tin cậy trong lĩnh vực xin cấp giấy phép môi trường ở Bình Dương và các tỉnh lân cận.
Các nội dung, thông số và phương án xử lý trên website chỉ mang tính chất tham khảo chuyên môn. Việc áp dụng cần dựa trên kết quả khảo sát thực tế và tư vấn trực tiếp từ đội ngũ kỹ sư của CMSE.

