QCVN 01-195:2022/BNNPTNT quy định giá trị giới hạn cho phép về các thông số của nước thải chăn nuôi sau xử lý được dùng để tưới gốc cho cây trồng. Quy chuẩn này áp dụng cho các cơ sở chăn nuôi trang trại, cơ quan quản lý và các tổ chức, cá nhân liên quan. Văn bản chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2023.
Nội dung bài viết
1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
-
Phạm vi điều chỉnh: Chỉ quy định cho nước thải chăn nuôi dùng để tưới gốc (tưới vào vùng rễ xung quanh gốc cây) cho cây nông nghiệp, lâm nghiệp và cây dược liệu.
-
Ngoại lệ: Nước thải xả ra các nguồn tiếp nhận chung như sông, suối, kênh, mương hoặc hệ thống thoát nước đô thị không thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này.
2. Giá trị giới hạn các thông số kỹ thuật (Bảng 1)
Nước thải chăn nuôi khi sử dụng cho cây trồng phải đảm bảo các ngưỡng sau:
| STT | Thông số | Đơn vị | Giá trị giới hạn | Loại cây trồng áp dụng |
| 1 | \(pH\) | – | \(5,5 – 9\) | Tất cả loại cây trồng |
| 2 | Clorua (\(Cl^{-}\)) | \(mg/L\) | \(\le 600\) | Tất cả loại cây trồng |
| 3 | Asen (\(As\)) | \(mg/L\) | \(\le 0,1\) | Tất cả loại cây trồng |
| 4 | Cadimi (\(Cd\)) | \(mg/L\) | \(\le 0,01\) | Tất cả loại cây trồng |
| 5 | Crom tổng số (\(Cr\)) | \(mg/L\) | \(\le 0,5\) | Tất cả loại cây trồng |
| 6 | Thủy ngân (\(Hg\)) | \(mg/L\) | \(\le 0,002\) | Tất cả loại cây trồng |
| 7 | Chì (\(Pb\)) | \(mg/L\) | \(\le 0,05\) | Tất cả loại cây trồng |
2.1. Quy định riêng đối với thông số E.coli
Giá trị giới hạn của \(E.coli\) được phân loại nghiêm ngặt tùy theo nhóm cây trồng:
-
\(\le 200\) MPN hoặc CFU/100 mL: Áp dụng cho tất cả các loại cây trồng.
-
\(> 200 – 1.000\) MPN hoặc CFU/100 mL: Áp dụng cho các loại cây trồng trừ rau và cây dược liệu hàng năm.
-
\(> 1.000 – 5.000\) MPN hoặc CFU/100 mL: Chỉ dùng cho cây lâm nghiệp, cây công nghiệp dài ngày không làm thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi.
-
\(> 5.000\) MPN hoặc CFU/100 mL: Tuyệt đối không được sử dụng để tưới cho bất kỳ loại cây nào.
3. Quy định về quản lý và công bố hợp quy
-
Đánh giá hợp quy: Thực hiện theo Phương thức 5 (thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường).
-
Công bố hợp quy: Tổ chức, cá nhân sở hữu trang trại phải thực hiện công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá hoặc kết quả của tổ chức chứng nhận được chỉ định.
-
Thử nghiệm: Việc thử nghiệm phục vụ công bố hoặc thanh tra phải thực hiện tại phòng thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định.
4. Trách nhiệm của tổ chức và cá nhân
-
Giám sát định kỳ: Các cơ sở chăn nuôi trang trại phải chịu sự đánh giá giám sát không quá 12 tháng/lần hoặc đột xuất khi cần thiết.
-
Xử lý sự cố: Khi phát hiện nước thải không phù hợp với công bố hợp quy, phải dừng sử dụng ngay lập tức và báo cáo bằng văn bản cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn địa phương.
-
Lưu trữ hồ sơ: Đăng ký công bố hợp quy tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi đặt cơ sở chăn nuôi.

