QCVN 03:2023/BTNMT quy định giá trị giới hạn tối đa hàm lượng của một số thông số trong đất phù hợp với mục đích sử dụng đất. Quy chuẩn này thay thế cho các văn bản cũ bao gồm QCVN 03-MT:2015/BTNMT, QCVN 45:2012/BTNMT, QCVN 54:2013/BTNMT và QCVN 15:2008/BTNMT.
Nội dung bài viết
1. Phân loại mục đích sử dụng đất
Quy chuẩn chia các loại đất thành 3 nhóm chính để áp dụng ngưỡng giới hạn phù hợp:
-
Loại 1: Đất nông nghiệp (trồng cây hàng năm, lâu năm), đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất ở, đất di tích lịch sử – văn hóa, khu vui chơi giải trí.
-
Loại 2: Đất rừng (sản xuất, phòng hộ, đặc dụng), đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở tôn giáo, nghĩa trang.
-
Loại 3: Đất quốc phòng an ninh, đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất hoạt động khoáng sản, đất giao thông, đất bãi thải và đất chưa sử dụng.
2. Giá trị giới hạn tối đa hàm lượng các thông số (Bảng 1)
Đơn vị tính: \(mg/kg\) đất khô.
2.1. Nhóm kim loại nặng
| STT | Thông số | Loại 1 | Loại 2 | Loại 3 |
| 1 | Cadmi (\(Cd\)) | \(4\) | \(10\) | \(60\) |
| 2 | Arsenic (\(As\)) | \(25\) | \(50\) | \(200\) |
| 3 | Chì (\(Pb\)) | \(200\) | \(400\) | \(700\) |
| 4 | Thủy ngân (\(Hg\)) | \(12\) | \(30\) | \(60\) |
| 5 | Đồng (\(Cu\)) | \(150\) | \(500\) | \(2000\) |
| 6 | Kẽm (\(Zn\)) | \(300\) | \(600\) | \(2000\) |
| 7 | Chromi tổng số (\(Cr\)) | \(150\) | \(200\) | \(250\) |
2.2. Nhóm hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ khó phân hủy
-
Tổng DDT: Loại 1 (\(1,10\)); Loại 2 (\(16,50\)); Loại 3 (\(50\)).
-
Lindane: Loại 1 (\(0,33\)); Loại 2 (\(24,00\)); Loại 3 (\(50\)).
-
Aldrin: Loại 1 (\(0,04\)); Loại 2 (\(0,83\)); Loại 3 (\(2,70\)).
2.3. Nhóm hóa chất độc hại khác
-
Cyanide (\(CN^{-}\)): Loại 1 & 2 (\(2\)); Loại 3 (\(120\)).
-
Tổng Hydrocarbon dầu (TPH): Loại 1 (\(500\)); Loại 2 (\(800\)); Loại 3 (\(2000\)).
-
Dioxin/furan (\(ng TEQ/kg\)): Loại 1 (\(40\)); Loại 2 (\(300\)); Loại 3 (\(1000\)).
3. Phương pháp xác định và quan trắc
-
Lấy mẫu: Thực hiện theo các tiêu chuẩn TCVN 5297:1995, TCVN 7538 (phần 2, 4, 5).
-
Phân tích: Sử dụng các phương pháp tiêu chuẩn như TCVN 6496:2009 cho kim loại nặng hoặc US EPA Method 8270 cho các hợp chất hữu cơ.
-
Năng lực thực hiện: Việc quan trắc phải được thực hiện bởi tổ chức đáp ứng đầy đủ điều kiện về năng lực quan trắc môi trường theo quy định pháp luật.
4. Quy định quản lý và tổ chức thực hiện
-
Nguyên tắc áp dụng: Trường hợp khu vực đất sử dụng cho nhiều mục đích, ngưỡng giới hạn sẽ áp dụng theo mục đích có quy định chặt chẽ nhất.
-
Giám sát: Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy chuẩn này.
-
Cập nhật văn bản: Khi các tiêu chuẩn viện dẫn được sửa đổi hoặc thay thế, các đơn vị phải áp dụng theo văn bản mới nhất.

