QCVN 12-MT:2015/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải công nghiệp giấy và bột giấy

QCVN 12 MT 2015 BTNMT Quy chuan ky thuat Quoc gia ve nuoc thai cong nghiep giay va bot giay

QCVN 12-MT:2015/BTNMT quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp giấy và bột giấy khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải. Quy chuẩn này áp dụng riêng cho nước thải phát sinh từ các nhà máy, cơ sở sản xuất giấy và bột giấy. Văn bản được ban hành theo Thông tư số 12/2015/TT-BTNMT ngày 31/03/2015 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/06/2015, thay thế cho QCVN 12:2008/BTNMT.

1. Công thức xác định giá trị tối đa cho phép

Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải (\(C_{max}\)) được tính toán dựa trên nồng độ cơ sở và các hệ số hiệu chỉnh:

\(C_{max} = C \times K_{q} \times K_{f}\)

Trong đó:

  • \(C\): Giá trị của thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán (quy định tại Bảng 1).

  • \(K_{q}\): Hệ số nguồn tiếp nhận nước thải (quy định tại Bảng 2, 3).

  • \(K_{f}\): Hệ số lưu lượng nguồn thải (quy định tại Bảng 4).

  • Lưu ý: Đối với các thông số Nhiệt độpH, giá trị tối đa cho phép được áp dụng trực tiếp \(C_{max} = C\) mà không nhân với các hệ số \(K_{q}, K_{f}\).

2. Giá trị C làm cơ sở tính toán (Bảng 1)

Giá trị \(C\) được phân định dựa trên mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận (Cột A hoặc B) và loại hình cơ sở sản xuất:

STT Thông số Đơn vị Cột A Cột B1 (Giấy) Cột B2 (Bột giấy) Cột B3 (Liên hợp)
1 Nhiệt độ \(^{\circ}C\) \(40\) \(40\) \(40\) \(40\)
2 \(pH\) \(6 – 9\) \(5,5 – 9\) \(5,5 – 9\) \(5,5 – 9\)
3 \(BOD_{5}\) (ở \(20^{\circ}C\)) \(mg/l\) \(30\) \(50\) \(100\) \(100\)
4 \(COD\) (Cơ sở mới) \(mg/l\) \(75\) \(150\) \(300\) \(200\)
5 Tổng chất rắn lơ lửng (\(TSS\)) \(mg/l\) \(50\) \(100\) \(100\) \(100\)
6 Độ màu (Cơ sở mới) Pt-Co \(50\) \(150\) \(250\) \(200\)
7 Halogen hữu cơ (\(AOX\)) \(mg/l\) \(7,5\) \(15\) \(15\) \(15\)
8 Dioxin \(pgTEQ/l\) \(15\) \(30\) \(30\) \(30\)
  • Cột A: Áp dụng khi xả vào nguồn nước dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

  • Cột B: Áp dụng khi xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.

  • Lộ trình: Kể từ ngày 01/01/2020, tất cả các cơ sở sản xuất phải áp dụng giá trị quy định cho “Cơ sở mới”.

3. Các hệ số hiệu chỉnh Kq và Kf

3.1. Hệ số nguồn tiếp nhận (\(K_{q}\))

  • Đối với sông, suối, kênh, mương: \(K_{q}\) dao động từ \(0,9\) (lưu lượng \(Q \le 50 m^{3}/s\)) đến \(1,2\) (lưu lượng \(Q > 500 m^{3}/s\)).

  • Đối với hồ, ao, đầm: \(K_{q}\) dao động từ \(0,6\) (dung tích \(V \le 10 \times 10^{6} m^{3}\)) đến \(1,0\) (dung tích \(V > 100 \times 10^{6} m^{3}\)).

  • Vùng nước biển ven bờ: Áp dụng \(K_{q} = 1\) cho mục đích bảo vệ thủy sinh/thể thao và \(K_{q} = 1,3\) cho các mục đích khác.

3.2. Hệ số lưu lượng nguồn thải (\(K_{f}\))

Dựa trên tổng lưu lượng nước thải của cơ sở (\(F\)):

  • \(F \le 500 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 1,2\).

  • \(500 < F \le 5.000 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 1,1\).

  • \(5.000 < F \le 15.000 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 1,0\).

  • \(F > 15.000 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 0,9\).

4. Phương pháp xác định và Thực thi

  • Các thông số được xác định qua các phương pháp lấy mẫu và phân tích theo tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc quốc tế (ISO, SMEWW, EPA) có độ chính xác tương đương.

  • Quy chuẩn này là căn cứ pháp lý để các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường hướng dẫn, kiểm tra và giám sát hoạt động xả thải của các doanh nghiệp ngành giấy.

CHIA SẺ:
Điện thoại 0906 313 246
Gửi mail Nhấn để gửi
Nhắn tin Zalo 0906 313 246
Trang web này sử dụng cookie để mang đến cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.