QCVN 14:2025/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung

QCVN 14 2025 BTNMT Quy chuan ky thuat Quoc gia ve nuoc thai sinh hoat va nuoc thai do thi khu dan cu tap trung

QCVN 14:2008/BTNMT là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt. Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi thải ra môi trường, do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 16/2008/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1. Công thức xác định giá trị tối đa cho phép

Nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm (\(C_{max}\)) trong nước thải sinh hoạt được xác định theo công thức:

\(C_{max} = C \times K\)

Trong đó:

  • \(C\): Giá trị nồng độ cơ bản của thông số ô nhiễm quy định tại Mục 3.

  • \(K\): Hệ số tính tới quy mô, loại hình cơ sở dịch vụ, cơ sở công cộng và chung cư.

  • Lưu ý: Không áp dụng hệ số \(K\) cho thông số \(pH\) và tổng \(Coliforms\).

2. Phân loại Cột A và Cột B theo nguồn tiếp nhận

Giá trị nồng độ cơ bản \(C\) làm căn cứ tính toán được chia thành 2 mức dựa trên mục đích sử dụng của nguồn nước tiếp nhận:

  • Cột A: Quy định giá trị \(C\) làm cơ sở tính toán nồng độ tối đa cho phép khi xả vào các nguồn nước dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (có chất lượng nước tương đương cột A1 và A2 của QCVN 08:2008/BTNMT).

  • Cột B: Quy định giá trị \(C\) làm cơ sở tính toán nồng độ tối đa cho phép khi xả vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (có chất lượng nước tương đương cột B1 và B2 của QCVN 08:2008/BTNMT hoặc vùng nước biển ven bờ).

3. Bảng giá trị cơ bản C của các thông số ô nhiễm

Dưới đây là bảng nồng độ cơ bản theo tài liệu gốc (Đơn vị tính: \(mg/l\)):

STT Thông số ô nhiễm Cột A Cột B
1 \(pH\) \(5 – 9\) \(5 – 9\)
2 \(BOD_{5}\) (\(20^\circ C\)) \(30\) \(50\)
3 Tổng chất rắn lơ lửng (\(TSS\)) \(50\) \(100\)
4 Tổng chất rắn hòa tan \(500\) \(1000\)
5 Sunfua (tính theo \(H_{2}S\)) \(1,0\) \(4,0\)
6 Amoni (tính theo \(N\)) \(5\) \(10\)
7 Nitrat (\(NO_{3}^{-}\) tính theo \(N\)) \(30\) \(50\)
8 Dầu mỡ động thực vật \(10\) \(20\)
9 Tổng các chất hoạt động bề mặt \(5\) \(10\)
10 Tổng \(Coliforms\) (\(MPN/100ml\)) \(3.000\) \(5.000\)

4. Hệ số quy mô cơ sở K

Giá trị hệ số \(K\) được phân loại căn cứ vào loại hình và quy mô nguồn thải:

  • \(K = 1,0\): Áp dụng cho các cơ sở có quy mô lớn (Khách sạn \(\ge 50\) phòng; Nhà hàng, cơ sở ăn uống \(\ge 500 m^2\) sàn; Chung cư, cư xá \(\ge 50\) căn hộ; Trụ sở cơ quan, trường học… có tổng diện tích sàn \(\ge 20.000 m^2\)).

  • \(K = 1,2\): Áp dụng cho các cơ sở dịch vụ, công cộng và chung cư có quy mô nhỏ hơn mức nêu trên.

5. Kết luận và thực thi

Việc tuân thủ QCVN 14:2008/BTNMT là nghĩa vụ bắt buộc đối với tất cả các cơ sở phát sinh nước thải sinh hoạt trước khi xả ra môi trường. Các đơn vị quản lý cần lắp đặt hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn, thực hiện quan trắc định kỳ để đảm bảo các thông số luôn nằm trong ngưỡng \(C_{max}\). Mọi hành vi xả thải vượt ngưỡng quy định sẽ bị xử lý nghiêm theo pháp luật bảo vệ môi trường hiện hành để bảo vệ nguồn nước và sức khỏe cộng đồng.

CHIA SẺ:
Điện thoại 0906 313 246
Gửi mail Nhấn để gửi
Nhắn tin Zalo 0906 313 246
Trang web này sử dụng cookie để mang đến cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.