QCVN 22:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải công nghiệp nhiệt điện

QCVN 22 2009 BTNMT Quy chuan ky thuat Quoc gia ve khi thai cong nghiep nhiet dien

QCVN 22:2009/BTNMT là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp nhiệt điện. Quy chuẩn này quy định nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp nhiệt điện khi phát thải vào môi trường không khí. Văn bản do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí biên soạn và được ban hành theo Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1. Công thức xác định nồng độ tối đa cho phép

Nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp nhiệt điện (\(C_{max}\)) được tính theo công thức sau:

\(C_{max} = C \times K_{p} \times K_{v}\)

Trong đó:

  • \(C_{max}\): Nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm, tính bằng \(mg/Nm^3\).

  • \(C\): Nồng độ của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán quy định tại Bảng 1.

  • \(K_{p}\): Hệ số công suất ứng với tổng công suất thiết kế của nhà máy.

  • \(K_{v}\): Hệ số vùng, khu vực ứng với địa điểm đặt nhà máy.

2. Bảng nồng độ C của các thông số ô nhiễm

Giá trị nồng độ \(C\) được quy định dựa trên thời gian hoạt động của tổ máy và loại nhiên liệu sử dụng (Đơn vị: \(mg/Nm^3\)):

STT Thông số Cột A Cột B (Than) Cột B (Dầu) Cột B (Khí)
1 Bụi tổng \(400\) \(200\) \(150\) \(50\)
2 Nitơ oxit (\(NO_{x}\) tính theo \(NO_{2}\)) \(1000\) \(650\) – \(1000\) \(600\) \(250\)
3 Lưu huỳnh đioxit (\(SO_{2}\)) \(1500\) \(500\) \(500\) \(300\)
  • Cột A: Áp dụng cho các tổ máy hoạt động trước ngày 17/10/2005 (thời hạn đến 31/12/2014).

  • Cột B: Áp dụng cho các tổ máy hoạt động từ ngày 17/10/2005 hoặc tất cả tổ máy kể từ ngày 01/01/2015.

3. Các hệ số hiệu chỉnh Kp và Kv

  • Hệ số công suất (\(K_{p}\)):

    • Công suất \(P \le 300 MW\): \(K_{p} = 1\).

    • \(300 < P \le 1200 MW\): \(K_{p} = 0,85\).

    • \(P > 1200 MW\): \(K_{p} = 0,7\).

  • Hệ số vùng (\(K_{v}\)):

    • Loại 1 (Nội thành đô thị đặc biệt, đô thị loại I; rừng đặc dụng; di tích văn hóa…): \(K_{v} = 0,6\).

    • Loại 2 (Nội thành đô thị loại II, III, IV…): \(K_{v} = 0,8\).

    • Loại 3 (Khu công nghiệp; đô thị loại V; ngoại thành đô thị loại II, III, IV…): \(K_{v} = 1,0\).

    • Loại 4 (Nông thôn): \(K_{v} = 1,2\).

    • Loại 5 (Nông thôn miền núi): \(K_{v} = 1,4\).

4. Kết luận và thực thi

Việc thực hiện QCVN 22:2009/BTNMT là bắt buộc đối với mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động phát thải khí thải nhiệt điện. Cơ sở phải đảm bảo nồng độ ô nhiễm không vượt quá \(C_{max}\) và thực hiện quan trắc theo các tiêu chuẩn quốc gia như TCVN 5977:2005 (bụi), TCVN 6750:2005 (\(SO_{2}\)), và TCVN 7172:2002 (\(NO_{x}\)). Quy chuẩn này thay thế cho TCVN 7440:2005 và các cơ quan quản lý môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát việc thực thi.

CHIA SẺ:
Điện thoại 0906 313 246
Gửi mail Nhấn để gửi
Nhắn tin Zalo 0906 313 246
Trang web này sử dụng cookie để mang đến cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.