QCVN 51:2017/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp sản xuất thép

QCVN 51 2017 BTNMT Quy chuan ky thuat quoc gia ve khi thai cong nghiep san xuat thep

QCVN 51:2017/BTNMT quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp sản xuất thép và khí thải lò vôi thuộc cơ sở sản xuất thép khi phát thải vào môi trường không khí. Quy chuẩn này áp dụng cho các nhà máy có ít nhất một trong các công đoạn: sản xuất cốc, thiêu kết, hoàn nguyên sắt, sản xuất gang, luyện thép, cán thép. Văn bản này thay thế cho QCVN 51:2013/BTNMT.

1. Công thức xác định giá trị tối đa cho phép

Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải (\(C_{max}\)) được tính toán theo công thức:

\(C_{max} = C \times K_{p} \times K_{v}\)

Trong đó:

  • \(C\): Giá trị nồng độ của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán (quy định tại các Bảng 1, 2, 3, 4).

  • \(K_{p}\): Hệ số lưu lượng nguồn thải ứng với lưu lượng khí thải của từng ống khói.

  • \(K_{v}\): Hệ số vùng, khu vực ứng với địa điểm đặt cơ sở sản xuất.

2. Giá trị C làm cơ sở tính toán (Bảng 1)

Áp dụng cho công đoạn thiêu kết và sản xuất gang tại các khu liên hợp:

STT Thông số Đơn vị Cột A1 Cột A2 Cột A3
1 Bụi tổng \(mg/Nm^{3}\) \(200\) \(100\) \(50\)
2 Cacbon oxit (\(CO\)) \(mg/Nm^{3}\) \(1.000\) \(500\) \(300\)
3 Nitơ oxit (\(NO_{x}\)) \(mg/Nm^{3}\) \(850\) \(750\) \(500\)
4 Lưu huỳnh đioxit (\(SO_{2}\)) \(mg/Nm^{3}\) \(500\) \(500\) \(500\)
5 Tổng Dioxin/Furan \(ng/Nm^{3}\) \(0,6\) \(0,5\) \(0,1\)

Ghi chú: Đối với công đoạn thiêu kết, thông số \(CO\) được kiểm soát thông qua chiều cao ống khói.

3. Các hệ số hiệu chỉnh \(K_{p}\) và \(K_{v}\)

3.1. Hệ số lưu lượng nguồn thải (\(K_{p}\))

Dựa trên lưu lượng khí thải \(P\) của từng ống khói:

  • \(P \le 20.000 m^{3}/h\): \(K_{p} = 1\).

  • \(20.000 < P \le 100.000 m^{3}/h\): \(K_{p} = 0,9\).

  • \(P > 100.000 m^{3}/h\): \(K_{p} = 0,8\).

3.2. Hệ số vùng, khu vực (\(K_{v}\))

  • Vùng 1 (Đô thị đặc biệt, di sản…): \(K_{v} = 0,6\).

  • Vùng 2 (Nội thành loại II, III, IV…): \(K_{v} = 0,8\).

  • Vùng 3 (Khu công nghiệp, đô thị loại V…): \(K_{v} = 1,0\).

  • Vùng 4 (Nông thôn): \(K_{v} = 1,2\).

  • Vùng 5 (Nông thôn miền núi): \(K_{v} = 1,4\).

4. Lộ trình áp dụng

  • Cơ sở đầu tư mới: Áp dụng giá trị cột A3.

  • Cơ sở hoạt động trước 01/01/2015:

    • Áp dụng cột A1 đến hết 31/12/2025.

    • Từ 01/01/2026 áp dụng cột A2.

  • Tất cả các cơ sở: Từ 01/01/2030 phải áp dụng hoàn toàn giá trị cột A3.

5. Phương pháp xác định

Việc xác định nồng độ các thông số ô nhiễm trong khí thải thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia như TCVN 5977 (xác định bụi), TCVN 6750 (\(SO_{2}\)), TCVN 7172 (\(NO_{x}\)). Các cơ sở sản xuất phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục theo quy định của pháp luật.

CHIA SẺ:
Điện thoại 0906 313 246
Gửi mail Nhấn để gửi
Nhắn tin Zalo 0906 313 246
Trang web này sử dụng cookie để mang đến cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.