QCVN 62-MT:2016/BTNMT quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi khi xả ra nguồn tiếp nhận. Quy chuẩn này áp dụng riêng cho nước thải từ quá trình chăn nuôi động vật, bao gồm cả hộ gia đình và các cơ sở tập trung. Văn bản chính thức có hiệu lực từ ngày 15/06/2016.
Nội dung bài viết
1. Phân loại quy định theo quy mô xả thải
Quy chuẩn chia các cơ sở chăn nuôi thành hai nhóm chính dựa trên tổng lượng nước thải phát sinh mỗi ngày:
-
Nhóm lớn (Lưu lượng \(F \ge 5 m^{3}\)/ngày): Phải tính toán giá trị giới hạn theo công thức và đáp ứng các thông số nghiêm ngặt.
-
Nhóm nhỏ (Lưu lượng \(F < 5 m^{3}\)/ngày):
-
Từ \(2\) đến dưới \(5 m^{3}\)/ngày: Phải có hệ thống xử lý đủ công suất như biogas hoặc đệm lót sinh học.
-
Dưới \(2 m^{3}\)/ngày: Phải có hệ thống thu gom và lắng, ủ hợp vệ sinh.
-
2. Công thức xác định giá trị tối đa cho phép
Đối với các cơ sở có lưu lượng \(\ge 5 m^{3}\)/ngày, giá trị tối đa cho phép (\(C_{max}\)) được tính như sau:
\(C_{max} = C \times K_{q} \times K_{f}\)
Trong đó:
-
\(C\): Giá trị cơ sở của thông số ô nhiễm (quy định tại Bảng 1).
-
\(K_{q}\): Hệ số nguồn tiếp nhận nước thải.
-
\(K_{f}\): Hệ số lưu lượng nguồn thải.
Ngoại lệ: Đối với thông số \(pH\) và Tổng \(Coliform\), áp dụng trực tiếp \(C_{max} = C\) mà không nhân hệ số.
3. Giá trị C làm cơ sở tính toán (Bảng 1)
| STT | Thông số | Đơn vị | Cột A | Cột B |
| 1 | \(pH\) | – | \(6 – 9\) | \(5,5 – 9\) |
| 2 | \(BOD_{5}\) | \(mg/l\) | \(40\) | \(100\) |
| 3 | \(COD\) | \(mg/l\) | \(100\) | \(300\) |
| 4 | Tổng chất rắn lơ lửng (\(TSS\)) | \(mg/l\) | \(50\) | \(150\) |
| 5 | Tổng Nitơ (theo \(N\)) | \(mg/l\) | \(50\) | \(150\) |
| 6 | Tổng \(Coliform\) | MPN/100ml | \(3.000\) | \(5.000\) |
-
Cột A: Áp dụng khi xả vào nguồn nước dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
-
Cột B: Áp dụng khi xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
4. Hệ số nguồn tiếp nhận Kq
-
Sông, suối, kênh, mương: \(K_{q}\) từ \(0,9\) (lưu lượng \(Q \le 50 m^{3}/s\)) đến \(1,2\) (lưu lượng \(Q > 500 m^{3}/s\)).
-
Hồ, ao, đầm: \(K_{q}\) từ \(0,6\) (dung tích \(V \le 10 \times 10^{6} m^{3}\)) đến \(1,0\) (dung tích \(V > 100 \times 10^{6} m^{3}\)).
-
Vùng nước biển ven bờ: \(K_{q} = 1,0\) (cho nuôi trồng thủy sản, bãi tắm) hoặc \(K_{q} = 1,3\) (cho các mục đích khác).
5. Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf
Dựa trên tổng lưu lượng nước thải của cơ sở (\(F\)) tính trên 24 giờ:
-
\(5 \le F \le 50 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 1,3\).
-
\(50 < F \le 100 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 1,2\).
-
\(100 < F \le 200 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 1,1\).
-
\(200 < F \le 300 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 1,0\).
-
\(F > 300 m^{3}/24h\): \(K_{f} = 0,9\).

