QCVN 02:2025/BTNMT quy định nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp khi phát tán vào môi trường không khí. Quy chuẩn này áp dụng đối với mọi cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có phát sinh khí thải công nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam.
Nội dung bài viết
1. Công thức tính nồng độ tối đa cho phép (\(C_{max}\))
Nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong khí thải công nghiệp được tính toán như sau:
Trong đó:
-
\(C\): Nồng độ cơ sở của thông số ô nhiễm quy định tại Bảng 1.
-
\(K_{p}\): Hệ số lưu lượng nguồn thải (quy định tại Bảng 2).
-
\(K_{v}\): Hệ số vùng, địa điểm đặt cơ sở sản xuất (quy định tại Bảng 3).
2. Giá trị nồng độ cơ sở (\(C\)) của các thông số (Bảng 1)
Một số thông số điển hình cho các cơ sở hoạt động sau ngày quy chuẩn có hiệu lực:
| STT | Thông số ô nhiễm | Đơn vị | Giá trị \(C\) |
| 1 | Bụi tổng số | \(mg/Nm^{3}\) | \(100\) |
| 2 | Amoniac và các hợp chất Amoni | \(mg/Nm^{3}\) | \(40\) |
| 3 | Antimon và hợp chất | \(mg/Nm^{3}\) | \(10\) |
| 4 | Clo (\(Cl_{2}\)) | \(mg/Nm^{3}\) | \(10\) |
| 5 | Axit Clohydric (\(HCl\)) | \(mg/Nm^{3}\) | \(50\) |
| 6 | Flo, HF hoặc các hợp chất vô cơ của Flo | \(mg/Nm^{3}\) | \(5\) |
| 7 | \(CO\) | \(mg/Nm^{3}\) | \(1.000\) |
| 8 | \(SO_{2}\) | \(mg/Nm^{3}\) | \(500\) |
| 9 | \(NO_{x}\) (tính theo \(NO_{2}\)) | \(mg/Nm^{3}\) | \(600\) |
3. Các hệ số điều chỉnh \(K_{p}\) và \(K_{v}\)
3.1. Hệ số lưu lượng nguồn thải (\(K_{p}\))
Dựa trên tổng lưu lượng khí thải (\(P\)) của cơ sở:
-
\(P \le 20.000 (m^{3}/h)\): \(K_{p} = 1,0\)
-
\(20.000 < P \le 100.000 (m^{3}/h)\): \(K_{p} = 0,9\)
-
\(P > 100.000 (m^{3}/h)\): \(K_{p} = 0,8\)
3.2. Hệ số vùng (\(K_{v}\))
Phụ thuộc vào vị trí địa lý của nguồn thải:
-
Vùng đặc biệt (Nội thành đô thị loại đặc biệt, di sản thiên nhiên, vườn quốc gia): \(K_{v} = 0,6\)
-
Vùng đô thị loại I, II, III, IV: \(K_{v} = 0,8\)
-
Vùng nông thôn, miền núi: \(K_{v} = 1,2\)
4. Quy định về quan trắc và giám sát
-
Quy đổi nồng độ: Các thông số phải được quy đổi về điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ \(25^{\circ}C\), áp suất tuyệt đối \(760 mmHg\)).
-
Lấy mẫu: Phải thực hiện tại vị trí ống khói đảm bảo đại diện cho nguồn thải, theo các tiêu chuẩn TCVN hiện hành.
-
Quan trắc tự động: Các cơ sở thuộc danh mục nguy cơ ô nhiễm cao phải lắp đặt hệ thống quan trắc khí thải tự động, liên tục và truyền dữ liệu về Sở Tài nguyên và Môi trường.
5. Lộ trình áp dụng
-
Các cơ sở mới phải tuân thủ ngay khi quy chuẩn có hiệu lực.
-
Các cơ sở đang hoạt động có lộ trình nâng cấp hệ thống xử lý để đạt các ngưỡng thắt chặt hơn theo từng giai đoạn quy định cụ thể tại Thông tư 76.

