Xử lý nước thải sinh hoạt công nghệ aao.

Xử lý nước thải sinh hoạt Công nghệ AAO

Trong công nghệ AAO có  3 quá trình chính:
Quá trình sinh học Anaerobic (Quá trình kỵ khí)
Quá trình Anoxic (Thiếu khí)
Quá trình Oxic ( Hiếu khí)
Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt áp dụng công nghệ AAO qua quá trình thực tế cho thấy các ưu điểm vượt trội hơn so với các hệ thống xử lý nước thải khác, đó là:

  • Xử lý triệt để chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt;

  • Thời gian thi công, lắp đặt, vận hành nhanh chóng;

    BẠN CẦN TƯ VẤN XỬ LÝ NƯỚC THẢI & HỒ SƠ MÔI TRƯỜNG?

    MÔI TRƯỜNG CMS SẴN SÀNG HỖ TRỢ KHẢO SÁT VÀ BÁO GIÁ PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU NHẤT.

  • Vận hành, bảo trì bảo dưỡng thiết bi hệ thống đơn giản và ổn định;

  • Chi phí đầu tư cũng như chi phí vận hành thấp;

Một số quy trình xử lý nước thải sinh hoạt điển hình

cong nghe xu ly nuoc thai sinh hoat 1

 

công nghệ xử lý nước thải sinh hoat AAO

Công nghệ xử lý nước thải AAO

Thuyết minh công đoạn chính trong công nghệ AAO.

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ nguồn phát thải là tòa nhà văn phòng, chung cư, trường học, khu dân cư…. Được dẫn về hố thu chính của hệ thống.
Từ khu vực hố thu nước thải được tách cặn cát, mỡ và tạp chất có kích thước lớn trước khi vào hệ thống chính.

Bể điều hòa

Bể điều hòa sẽ thu gom các nguồn nước thải vào hệ thống xử lý.

Bể điều hòa là đơn vị xử lý được đặt tại đầu hệ thống. Bể điều hòa có các chức năng chính sau:

  • Ổn định lưu lượng nước thải vào hệ thống tránh quá tải.

  • Hòa trộn đồng đều các chất gây ô nhiễm của các dòng thải khác nhau, phát sinh ở nhiều thời điểm khác nhau.

  • Có thời gian cân bằng các chất có trong nước, nồng độ pH về ngưỡng thích hợp xử lý.

Bể điều hòa với đặc thù là bể có khả năng sức chứa lớn, đảm bảo đủ điều tiết lượng nước phát sinh trong giờ cao điểm và  thời gian lượng nước  không phát sinh trong ngày. Trong bể điều hòa hệ thống xáo trộn liên tục hòa trộn các chất tốt hơn.

 Quá trình xử lý Anaerobic (Xử lý sinh học kị khí)

Trong bể kỵ khí xảy ra quá trình phân hủy các chất hữu cơ và các chất dạng keo trong nước thải dưới tác động của hệ vi sinh vật kỵ khí. Trong quá trình sinh trưởng và phát triển, vi sinh vật kỵ khí sẽ chuyển hóa các chất hữu cơ từ dạng khó phân hủy về dạng dễ phân hủy, từ dạng dễ phân hủy thành sinh khối, khí Mê tan, H2S, CO2 và H2O.

Quá trình phân hủy chất hữu cơ của hệ vi sinh kị khí được thể hiện bằng các phương trình sau:
Chất hữu cơ + VK kỵ khí → CO2 + H2S + CH4 + các chất khác + năng lượng + Sinh khối
Chất hữu cơ + VK kỵ khí + năng lượng → C5H7O2N.
C5H7O2N: là công thức hóa học thông dụng để đại diện cho tế bào vi khuẩn
Hỗn hợp khí sinh ra thường được gọi là khí sinh học hay biogas.
Quá trình phân hủy kỵ khí được chia thành 3 giai đoạn chính: phân hủy các chất hữu cơ cao phân tử, tạo các axit, tạo methane.

Quá trình xử lý Anoxic (Xử lý sinh học thiếu khí)

Tại bể anoxic diễn ra quá trình nitrat hóa và Photphorit để xử lý N, P

Quá trình Nitrat hóa xảy ra như sau:

Hai chủng loại vi khuẩn chính tham gia vào quá trình này là Nitrosonas và Nitrobacter. Trong môi trường thiếu oxy, các loại vi khuẩn này sẻ khử Nitrat (NO3-) và Nitrit (NO2-) theo chuỗi chuyển hóa:
NO3- → NO2- → N2O → N2↑
Khí nitơ phân tử N2 tạo thành sẽ thoát khỏi nước và ra ngoài. Như vậy là nitơ đã được xử lý.

Quá trình Photphorit hóa:

Chủng loại vi khuẩn tham gia vào quá trình này là Acinetobacter. Các hợp chất hữu cơ chứa photpho sẽ được hệ vi khuẩn Acinetobacter chuyển hóa thành các hợp chất mới không chứa photpho và các hợp chất có chứa photpho nhưng dễ phân hủy đối với chủng loại vi khuẩn hiếu khí.
Để quá trình Nitrat hóa và Photphoril hóa diễn ra thuận lợi. Tại bể Anoxic bố trí máy khuấy với tốc độ khuấy phù hợp. Máy khuấy có chức năng khuấy trộn dòng nước tạo ra môi trường thiếu oxy cho hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển. Ngoài ra, để tăng hiệu quả xử lý và làm nơi trú ngụ cho hệ vi sinh vật thiếu khí.

 Quá trình Oxic. Quá trình sinh học hiếu khí

Các phản ứng chính xảy ra trong bể xử lý sinh học hiếu khí như:

Quá trình Oxy hóa và phân hủy chất hữu cơ:

Chất hữu cơ + O2 → CO2 + H2O + năng lượng.
Quá trình tổng hợp tế bào mới:
Chất hữu cơ + O2 + NH3 → Tế bào vi sinh vật + CO2 + H2O + năng lượng

Quá trình phân hủy nội sinh:

C5H7O2N + O2 → CO2 + H2O + NH3 + năng lượng
Nồng độ bùn hoạt tính duy trì trong bể hiếu khí:2500-4000mg/l. Tỷ lệ tuần hoàn bùn 80-200%. Hệ vi sinh vật trong bể Oxic được nuôi cấy bằng chế phẩm men vi sinh hoặc từ bùn hoạt tính.
Bể sinh học hiếu khí được cung cấp không khí cưỡng bức. Hàm lượng không khí được cấp tính toán theo hàm lượng oxy cần thiết để giúp VSV chuyển hóa chất HC có trong nước thải.
Để không khí có khả năng hòa tan vào nước. Hệ thống đĩa phân phối khí giúp các bọt khí nhỏ và mịn hơn khi vào môi trường nước. Các đĩa thổi khí có khoảng cách đảm bảo đủ tiết diện cho khí thoát ra đều trong bể.
Nước thải sinh hoạt sau khi xử lý qua cụm vi sinh AAO sẽ qua bước tách cặn. Thông thường tách cặn bằng phương pháp lắng trọng lực là được áp dụng phổ biến.

Để hiểu hơn về công nghệ cũng như được tư vấn cụ thể chi tiết về hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt. Cũng như để được tư vấn về vận hành hệ thống xử lý nước thải vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi.

 Môi trường Đạt Hoàng Gia chuyên xử lý nước thải y tế, xử lý nước thải sinh hoạt, xử lý nước thải công nghiệp với chi phí tối ưu, hiệu quả, đơn giản trong vận hành

KHUYẾN CÁO KỸ THUẬT

Các nội dung, thông số và phương án xử lý trên website chỉ mang tính chất tham khảo chuyên môn. Việc áp dụng cần dựa trên kết quả khảo sát thực tế và tư vấn trực tiếp từ đội ngũ kỹ sư của CMSE.

5/5 - (1789 bình chọn)
Điện thoại 0906 313 246
Gửi mail Nhấn để gửi
Nhắn tin Zalo 0906 313 246
Trang web này sử dụng cookie để mang đến cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.