QCVN 07:2025/BNNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại

QCVN 07 2025 BNNMT – Quy chuan ky thuat quoc gia ve nguong chat thai nguy hai

QCVN 07:2024/BTNMT quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt (sông, suối, kênh, mương, khe, rạch, hồ, ao, đầm) nhằm đánh giá và kiểm soát chất lượng nguồn nước. Quy chuẩn này là căn cứ để phân loại chất lượng nước phục vụ các mục đích sử dụng khác nhau.

1. Phân loại chất lượng nước mặt

Chất lượng nước mặt được phân thành 04 mức (A, B, C, D) dựa trên mức độ ô nhiễm và khả năng sử dụng:

  • Mức A: Chất lượng nước tốt. Dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, bảo tồn hệ sinh thái thủy sinh và các mục đích yêu cầu chất lượng nước cao.

  • Mức B: Chất lượng nước trung bình. Dùng cho mục đích tưới tiêu, nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và các mục đích tương tự sau khi xử lý phù hợp.

  • Mức C: Chất lượng nước xấu. Chỉ dùng cho mục đích sản xuất công nghiệp, giao thông thủy và các mục đích ít nhạy cảm với ô nhiễm.

  • Mức D: Chất lượng nước rất xấu. Nước bị ô nhiễm nặng, cần các biện pháp cải thiện môi trường và chỉ dùng cho các mục đích không yêu cầu chất lượng nước.

2. Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước (Bảng 1)

Các thông số cơ bản giúp xác định nhanh hiện trạng nguồn nước:

STT Thông số Đơn vị Mức A Mức B Mức C
1 \(pH\) \(6,5 – 8,5\) \(6,0 – 8,5\) \(6,0 – 9,0\)
2 Oxy hòa tan (\(DO\)) \(mg/L\) \(\ge 6\) \(\ge 5\) \(\ge 4\)
3 \(BOD_{5}\) (ở \(20^{\circ}C\)) \(mg/L\) \(\le 4\) \(\le 6\) \(\le 15\)
4 \(COD\) \(mg/L\) \(\le 10\) \(\le 15\) \(\le 30\)
5 Tổng chất rắn lơ lửng (\(TSS\)) \(mg/L\) \(20\) \(30\) \(60\)
6 Amoni (\(NH_{4}^{+}\) tính theo \(N\)) \(mg/L\) \(0,3\) \(0,5\) \(0,9\)

3. Các thông số độc hại và kim loại nặng (Bảng 2)

Để bảo vệ sức khỏe con người, các thông số sau được kiểm soát nghiêm ngặt:

  • Arsenic (\(As\)): \(\le 0,01 mg/L\).

  • Chì (\(Pb\)): \(\le 0,02 mg/L\).

  • Thủy ngân (\(Hg\)): \(\le 0,001 mg/L\).

  • Xyanua (\(CN^{-}\)): \(\le 0,05 mg/L\).

  • Tổng Coliform: Mức A (\(2.500\)), Mức B (\(5.000\)), Mức C (\(7.500\)) \(MPN/100 mL\).

4. Quy định về quản lý và quan trắc

  • Phương pháp lấy mẫu: Tuân thủ theo các tiêu chuẩn quốc gia \(TCVN 6663\).

  • Đánh giá kết quả: Khi đánh giá chất lượng nước mặt, nếu có thông số vượt ngưỡng của một mức thì nguồn nước đó sẽ được phân loại vào mức thấp hơn tương ứng.

  • Thông số \(TOC\): Có thể sử dụng thông số Tổng cacbon hữu cơ (\(TOC\)) để thay thế hoặc bổ trợ cho \(COD\) trong các trường hợp nước bị nhiễm mặn hoặc có thành phần hữu cơ đặc thù.

  • Trách nhiệm: Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy chuẩn này.

CHIA SẺ:
Điện thoại 0906 313 246
Gửi mail Nhấn để gửi
Nhắn tin Zalo 0906 313 246
Trang web này sử dụng cookie để mang đến cho bạn trải nghiệm duyệt web tốt hơn. Bằng cách duyệt trang web này, bạn đồng ý với việc chúng tôi sử dụng cookie.